Chào mừng các bạn đến với website tiengtrungtainha.com trong chuyên mục luyện đọc đoạn văn tiếng Trung. Trong bài hôm nay, chúng ta sẽ cùng học đoạn văn “Nghệ thuật giao tiếp” bằng tiếng Trung. Bài đọc sẽ cung cấp tới các bạn bộ từ vựng và ngữ pháp quan trọng nằm trong cấp độ HSK 4.

Audio của đoạn văn :
|
Chữ hán : 说话虽然是生活中最普通的事,却不简单,有许多地方值得注意:着急的事,要慢慢地说; 别人的事,要小心地说;伤心的事,不要见人就说;讨厌的事,要对事不对人地说;现在的事,做了再说;以后的事,以后再说;而不能肯定的事、没发生过的事,千万不要乱说。 |
Phiên âm : Shuōhuà suīrán shì shēnghuó zhōng zuì pǔtōng de shì, què bù jiǎndān, yǒu xǔduō dìfang zhíde zhùyì: zháojí de shì, yào mànmàn de shuō; biéren de shì, yào xiǎoxīn de shuō; shāngxīn de shì, bú yào jiàn rén jiù shuō; tǎoyàn de shì, yào duì shì bú duì rén de shuō; xiànzài de shì, zuò le zài shuō; yǐhòu de shì, yǐhòu zài shuō; ér bù néng kěndìng de shì, méi fāshēng guò de shì, qiānwàn bú yào luàn shuō. |
Ý nghĩa : Giao tiếp tuy là việc bình thường nhất trong cuộc sống, nhưng lại không hề đơn giản, có rất nhiều điểm đáng chú ý: Việc gấp gáp, hãy từ từ nói; Việc của người khác, hãy cẩn thận nói; Việc buồn lòng, đừng gặp ai cũng kể; Việc đáng ghét, hãy nói dựa trên sự việc chứ đừng công kích cá nhân; Việc hiện tại, làm xong hẵng nói; Việc sau này, để sau hẵng nói; Còn những việc chưa chắc chắn, việc chưa từng xảy ra, tuyệt đối đừng nói bừa. |
Trả lời câu hỏi : 1, 根据这段话,遇到“着急的事”应该怎么做? a, 立刻大声说 b, 见人就说 c, 慢慢地说 d, 做了再说 2, 文中提到“千万不要乱说”是指哪种情况? a, 别人的事 b, 讨厌的事 c, 伤心的事 d, 不能肯定的事 3, 这段话主要想告诉我们什么? a, 说话是一件很简单的事 b, 说话要注意方法和态度 c, 少说话多做事 d, 不要跟别人讨论自己的事 Đáp án đúng là 1c 2d 3b |
Từ vựng quan trọng :
艺术 Danh từ h3 Nghệ thuật | 普通 Tính từ h2 Phổ thông, thông thường |
却 Phó từ h4 Nhưng mà | 简单 Tính từ h3 Đơn giản |
许多 Số từ h4 Rất nhiều | 值得 Động từ h3 Đáng để, xứng đáng |
注意 Động từ h3 Chú ý | 着急 (zháo jí) Động từ li hợp h4 Vội vàng, gấp gáp |
慢 Tính từ h3 Chậm | 小心 Động từ h3 Cẩn thận |
伤心 Động từ li hợp h4 Đau lòng, thương tâm | 讨厌 Tính từ, động từ h4 Đáng ghét, không thích |
肯定 Động từ h4 Khẳng định, chắc chắn | 发生 Động từ h4 Phát sinh, xảy ra |
千万 Phó từ h4 Nhất định, tuyệt đối | 乱说 Động từ h4 Nói bừa, bịa chuyện |
Ngữ pháp :

Luyện dịch :
Dịch các câu sau sang tiếng Trung để ghi nhớ được từ vựng mới của buổi hôm nay
1, Kinh Kịch là một loại hình nghệ thuật truyền thống của Trung Quốc.
2, Anh ấy mặc dù là người nước ngoài, nhưng nói tiếng phổ thông rất chuẩn.
3, Giao tiếp mặc dù là chuyện thông thường nhất trong cuộc sống, nhưng nó không hề đơn giản.
4, Đạo lý đơn giản như vậy, bạn không hề hiểu sao?
5, Hôm nay trong trung tâm thương mại có rất nhiều người.
6, Chiếc mũ này vừa đẹp vừa rẻ, chỉ 30 tệ, rất xứng đáng mua.
7, Xin mọi người chú ý, kỳ thi còn 5 phút nữa là kết thúc rồi.
8, Bạn vội gì thế?
9, Não tôi chậm, bạn đừng nói nhanh như vậy.
10, Cẩn thận chút! Phía trước có xe!
11, Kỳ thi lần này anh ấy làm không tót, cho nên anh ấy vô cùng đau lòng.
12, Tôi ghét chạy bộ, thích bơi lội.
13, Quả dưa hấu này chắc chắn rất ngọt, từ màu sắc của nó là có thể nhìn ra.
14, Ngày mai có cuộc họp quan trọng, bạn tuyệt đối đừng đi trễ nhé!
15, Với những chuyện chưa từng xảy ra, tuyệt đối đừng nói bừa.
Lời giải
1, 京剧是中国的一种传统艺术。
Jīngjù shì zhōngguó de yī zhǒng chuántǒng yìshù.

2, 他虽然是外国人,但是他的普通话说得很标准。
Tā suīrán shì wàiguó rén, dànshì tā de pǔtōnghuà shuō de hěn biāozhǔn.
3, 说话虽然是生活中最普通的事,但是它却不简单。
Shuōhuà suīrán shì shēnghuó zhōng zuì pǔtōng de shì, dànshì tā què bù jiǎndān.
4, 这么简单的道理,你都不明白吗?
Zhème jiǎndān de dàolǐ, nǐ dōu bù míngbái ma?
Cả 道理 dàolǐ và 规则 guīzé đều liên quan đến những nguyên tắc hướng dẫn hành vi, nhưng chúng khác nhau về bản chất:
道理 dàolǐ : Chỉ lý lẽ, lẽ phải, chân lý, nguyên tắc đạo đức, hoặc sự thật hiển nhiên. Đó là những nguyên tắc dựa trên kinh nghiệm sống, đạo đức, logic, hoặc triết lý, thường mang tính trừu tượng và tổng quát hơn. Đạo lý hướng dẫn con người nên sống như thế nào, hành xử ra sao để cho đúng đắn, hợp lý. Nó ít khi được quy định cụ thể bằng văn bản.
Ví dụ: 帮助别人是应该的,这是做人的道理。
Bāngzhù biérén shì yīnggāi de, zhè shì zuòrén de dàolǐ.
Giúp đỡ người khác là điều nên làm, đây là nguyên tắc khi làm người Đây là một nguyên tắc đạo đức, một lẽ phải
规则 guīzé : Chỉ quy tắc, luật lệ, điều khoản được thiết lập sẵn, thường có tính chất cụ thể và ràng buộc. Đây là những nguyên tắc được quy định rõ ràng, thường được ghi chép lại, nhằm mục đích duy trì trật tự, quản lý hoạt động trong một phạm vi nhất định (ví dụ: trò chơi, tổ chức, xã hội). Vi phạm quy tắc thường dẫn đến hậu quả cụ thể.
Ví dụ: 比赛有规则,必须遵守。
Bǐsài yǒu guīzé, bìxū zūnshǒu.
Trận đấu có quy tắc, phải tuân thủ Đây là những quy định cụ thể cho một hoạt động nhất định
Tóm lại, 道理 là những nguyên tắc đạo đức và lẽ sống, trong khi 规则 là những quy tắc cụ thể để điều chỉnh hành vi trong một phạm vi nhất định. Có thể nói, 规则 là sự cụ thể hóa của 道理 trong một bối cảnh nhất định.
5, 今天商场里有许多人。
Jīntiān shāngchǎng lǐ yǒu xǔduō rén.
6, 这顶帽子又漂亮又便宜,只要三十块钱,很值得买。
Zhè dǐng màozi yòu piàoliang yòu piányi, zhǐyào sānshí kuài qián, hěn zhídé mǎi.

7, 请大家注意,考试还有五分钟就结束了。
Qǐng dàjiā zhùyì, kǎoshì hái yǒu wǔ fēnzhōng jiù jiéshùle.
8, 你着什么急?
Nǐ zháo shénme jí?
9, 我脑子慢,你别说得那么快。
Wǒ nǎozi màn, nǐ bié shuō de nàme kuài.
Danh từ 脑子 cấp độ h5 là bộ não. Cụm 我脑子慢 nghĩa là não tôi chậm, tôi hơi chậm tiếp thu.
10, 小心点儿!前面有车!
Xiǎoxīn diǎnr! Qiánmiàn yǒu chē!
11, 这次考试他考得不好,所以非常伤心。
Zhè cì kǎoshì tā kǎo de bù hǎo, suǒyǐ fēicháng shāngxīn.
12, 我讨厌跑步,喜欢游泳。
Wǒ tǎoyàn pǎobù, xǐhuān yóuyǒng.
13, 这个西瓜肯定很甜,从它的颜色就能看出来了。
Zhège xīguā kěndìng hěn tián, cóng tā de yánsè jiù néng kàn chūláile.
Cả 肯定 kěndìng, 一定 yīdìng đều mang nghĩa là “chắc chắn,” nhưng chúng có những sắc thái khác nhau về mức độ chắc chắn, ngữ cảnh sử dụng và biểu đạt:
肯定 kěndìng : Biểu thị sự chắc chắn dựa trên chứng cứ, bằng chứng rõ ràng, hoặc sự hiểu biết sâu sắc về vấn đề. Như câu ở trên có bằng chứng tại sao quả dưa hấu ngọt là do màu sắc của nó. Nó nhấn mạnh vào sự khẳng định dứt khoát và ít khi mang tính phỏng đoán. Thường được dùng trong câu khẳng định.
我可以肯定地说,他今天不会来。
Wǒ kěyǐ kěndìng de shuō, tā jīntiān bù huì lái.
Tôi có thể khẳng định chắc chắn rằng anh ấy sẽ không đến hôm nay. (Dựa trên thông tin cụ thể)
一定 yīdìng : Biểu thị sự chắc chắn cao độ, nhưng có thể mang tính phỏng đoán hoặc dự đoán nhiều hơn so với 肯定. Nó thường được dùng để thể hiện sự tin tưởng mạnh mẽ vào một điều gì đó, hoặc để khuyến khích, động viên. Có thể dùng trong câu khẳng định hoặc câu hỏi.
他一定能考上大学。
Tā yīdìng néng kǎo shàng dàxué.
Anh ấy chắc chắn sẽ thi đậu đại học. (Dự đoán dựa trên khả năng)
14, 明天有重要的会议,你千万别迟到啊!
Míngtiān yǒu zhòngyào de huìyì, nǐ qiān wàn bié chídào a!
15, 对于没发生过的事情,千万别乱说。
Duìyú méi fāshēngguò de shìqíng, qiānwàn bié luànshuō.
Cả 对于 duìyú và 关于 guānyú đều là giới từ được dùng để chỉ “về,” “đối với,” nhưng chúng có những sắc thái khác nhau:
对于 duìyú : Biểu thị thái độ, quan điểm, hoặc phản ứng của chủ ngữ đối với một sự vật, sự việc, hoặc vấn đề nào đó. Nó nhấn mạnh vào mối quan hệ giữa chủ ngữ và tân ngữ, thể hiện sự đánh giá, phản hồi, hoặc hành động của chủ ngữ đối với tân ngữ.
对于你的建议,我表示同意。
Duìyú nǐ de jiànyì, wǒ biǎoshì tóngyì.
Đối với đề nghị của bạn, tôi đồng ý. (Nhấn mạnh vào phản ứng của “tôi” đối với “đề nghị”)
对于这个问题,我们还有很多疑问。
Duìyú zhège wèntí, wǒmen hái yǒu hěnduō yíwèn.
Đối với vấn đề này, chúng tôi vẫn còn rất nhiều thắc mắc. (Nhấn mạnh vào thái độ của “chúng tôi” đối với “vấn đề”)
关于 guānyú : Biểu thị nội dung, chủ đề, hoặc phạm vi mà câu nói đề cập đến. Nó nhấn mạnh vào sự liên quan giữa chủ ngữ và tân ngữ, cho biết chủ ngữ đang nói về điều gì. Thường được dùng để giới thiệu chủ đề của câu nói.
我喜欢看关于中国历史的书。
Wǒ xǐhuān kàn guānyú zhōngguó lìshǐ de shū.
Tôi thích đọc sách liên quan tới lịch sử Trung Quốc. (Giới thiệu chủ đề là “lịch sử Trung Quốc”)
关于你辞职的申请,公司还在考虑。
Guānyú nǐ cízhí de shēnqǐng, gōngsī hái zài kǎolǜ.
Về đơn từ chức của bạn, công ty vẫn đang xem xét. (Giới thiệu chủ đề là “đơn xin nghỉ”)

Nhiều trường hợp mà chúng ta dùng 关于 hay 对于 đều được.
Luyện tập tổng hợp :



Bài đọc “Nghệ thuật giao tiếp” cấp độ HSK 4 đến đây là kết thúc. Các bạn hãy mở tiếp các bài luyện đọc khác trên website để học thêm nhé ❤️
