Connect with us

Bạn đang tìm kiếm gì ?

Luyện đọc tiếng Trung Quốc

Luyện đọc đoạn văn TIẾNG TRUNG : Chìa khóa của việc bán hàng

Đoạn văn 销售的关键 nằm trong cấp độ HSK4 sẽ giúp các bạn ôn lại từ vựng và các cấu trúc ngữ pháp quan trọng nằm trong cấp độ HSK4. Bài học bao gồm audio, chữ hán, phiên âm, ý nghĩa, giải thích từ vựng và cấu trúc ngữ pháp.

Chào mừng các bạn đến với website tiengtrungtainha.com trong chuyên mục luyện đọc đoạn văn tiếng Trung. Trong bài hôm nay, chúng ta sẽ cùng học đoạn văn “Chìa khóa của việc bán hàng” bằng tiếng Trung. Bài đọc sẽ cung cấp tới các bạn bộ từ vựng và ngữ pháp quan trọng nằm trong cấp độ HSK 4.

Audio của đoạn văn :

Chữ hán không có phiên âm :

了解顾客的实际需要十分重要,一样东西,不管它质量多好,多便宜,如果顾客完全不需要它,我们就很难把它卖出去。

Phiên âm :

Liǎojiě gùkè de shíjì xūyào shífēn zhòngyào, yí yàng dōngxi, bùguǎn tā zhìliàng duō hǎo, duō piányi, rúguǒ gùkè wánquán bù xūyào tā, wǒmen jiù hěn nán bǎ tā mài chūqù.

Ý nghĩa :

Hiểu rõ nhu cầu thực tế của khách hàng vô cùng quan trọng. Một món hàng, dù chất lượng của nó tốt đến đâu, hay giá rẻ đến mức nào, nếu khách hàng hoàn toàn không cần đến nó, chúng ta cũng rất khó bán được nó.

Từ vựng quan trọng :

了解

Động từ h3

Hiểu rõ

顾客

Danh từ h4

Khách hàng

实际

Danh từ h2

Thực tế

需要

Danh từ hoặc động từ h3

Nhu cầu

十分

Phó từ h4

Rất, vô cùng

质量

Danh từ h4

Chất lượng

不管

Liên từ h4

Cho dù, bất kể

实际需要

Cụm danh từ 

Nhu cầu thực tế

完全

Phó từ h4

Hoàn toàn

卖出去

Cụm từ

Bán ra

售货员

Danh từ h4

Người bán hàng

主意

Danh từ h3

Ý kiến, chủ ý

Ngữ pháp quan trọng :

Luyện dịch :

Dịch các câu sau sang tiếng Trung để ghi nhớ được từ vựng mới và ngữ pháp của buổi hôm nay

1, Con hiểu rõ cậu ấy không?Biết cậu ấy bao tuổi, làm việc ở đâu, tính cách như thế nào không?

2, Đón Tết ở Trung Quốc là cơ hội tốt để hiểu rõ văn hoá Trung Quốc.

3, Rất nhiều cửa hàng dùng cách thức giá cả thấp để thu hút khách hàng.

4, Rất nhiều công ty ngành phục vụ đều kiên trì với nguyên tắc “khách hàng trên hết”.

5, Điểm số kỳ thi cũng không thể hoàn toàn chứng minh trình độ thực tế của học sinh.

6, Bạn nhìn có vẻ trẻ trung hơn nhiều so với tuổi tác thực tế của bạn.

7, Nâng cao trình độ giáo dục là nhu cầu của xã hội.

8, Bạn hãy mua quần áo dựa vào nhu cầu thực tế, đừng mua nhiều như vậy.

9, Nhìn thấy tiến bộ của em ngày hôm nay, thầy vô cùng vui mừng.

10, Ngữ pháp này thầy giáo giảng vô cùng rõ ràng.

11, Nâng cao chất lượng dạy học là nhiệm vụ chính của chúng ta hiện tại.

12, Chất lượng sản phẩm mà công ty này sản xuất đã cải thiện rất nhiều.

13, Cho dù đắt thế nào, tôi đều muốn mua.

14, Cho dù rẻ thế nào, tôi cũng không mua loại táo này.

15, Cô ấy là một nhân viên bán hàng siêu thị.

16, Cửa hàng của chúng tôi không lớn, tổng cộng chỉ có 5 người bán hàng.

17, Đúng rồi, mọi người đều không biết làm gì phải không?Tớ có một ý kiến, đi nghe concert thì thế nào?

18, Tớ có một ý kiến, đi leo núi thì thế nào?

 

Lời giải

1, 你了解他吗?知道他多大,在哪儿工作,性格怎么样吗?

Nǐ liǎojiě tā ma?Zhīdào tā duōdà, zài nǎr gōngzuò, xìnggé zěnme yàng ma?

2, 在中国过春节是了解中国文化的好机会。

Zài zhōngguó guò chūnjié shì liǎojiě zhōngguó wénhuà de hǎo jīhuì.

3, 很多商家用降低价格的办法来吸引顾客。

Hěnduō shāngjiā yòng jiàngdī jiàgé de bànfǎ lái xīyǐn gùkè.

Động từ 吸引 xīyǐn cấp độ h4 nghĩa là “thu hút”

4, 很多服务业公司都坚持“顾客至上”的原则。

Hěnduō fúwùyè gōngsī dōu jiānchí “gùkè zhìshàng” de yuánzé.

Danh từ 服务业 fúwùyè là “ngành dịch vụ”

Danh từ 原则 yuánzé cấp độ h4 nghĩa là “nguyên tắc”

5, 考试成绩也不能完全说明学生的实际水平。

Kǎoshì chéngjì yě bùnéng wánquán shuōmíng xuéshēng de shíjì shuǐpíng.

6, 你看起来比你的实际年龄年轻得多。

Nǐ kàn qǐlái bǐ nǐ de shíjì niánlíng niánqīng de duō.

7, 提高教育水平是社会的需要。

Tígāo jiàoyù shuǐpíng shì shèhuì de xūyào.

8, 你要根据实际需要买衣服,不要买那么多。

Nǐ yào gēnjù shíjì xūyāo mǎi yīfu, bù yāo mǎi nàme duō.

9, 你要根据实际需要买衣服,不要买那么多。

Nǐ yào gēnjù shíjì xūyāo mǎi yīfu, bù yāo mǎi nàme duō.

Giới từ 根据 gēnjù cấp độ h4 nghĩa là “dựa vào, căn cứ vào”

10, 这个语法老师讲得十分清楚。

Zhège yǔfǎ lǎoshī jiǎng de shífēn qīngchǔ.

11, 这个语法老师讲得十分清楚。

Zhège yǔfǎ lǎoshī jiǎng de shífēn qīngchǔ.

12, 这家公司的产品质量提高了很多。

Zhè jiā gōngsī de chǎnpǐn zhìliàng tígāole hěnduō.

13, 不管多贵,我也要买。

Bùguǎn duō guì, wǒ yě yào mǎi.

14, 不管多便宜,我也不买这种苹果。

Bùguǎn duō piányi, wǒ yě bù mǎi zhè zhǒng píngguǒ.

15, 她是一名超市售货员。

Tā shì yī míng chāoshì shòuhuòyuán.

16, 我们的商店不大,一共只有五位售货员。

Wǒmen de shāngdiàn bù dà, yīgòng zhǐyǒu wǔ wèi shòuhuòyuán.

17, 对了,是不是大家都不知道做什么?我有一个主意,去听音乐会怎么样?

Duìle, shì bùshì dàjiā dōu bù zhīdào zuò shénme?Wǒ yǒu yīgè zhǔyì, qù tīng yīnyuè huì zěnme yàng?

Danh từ 音乐会 yīnyuè huì cấp độ h2 nghĩa là “buổi hoà nhạc, concert”

18, 我有一个好主意,去爬山怎么样?

Wǒ yǒu yī gè hǎo zhǔyì, qù páshān zěnme yàng?

Bài đọc “Chìa khóa của việc bán hàng” cấp độ HSK 4 đến đây là kết thúc. Các bạn hãy mở tiếp các bài luyện đọc khác trên website để học thêm nhé ❤️

Quảng cáo
Quảng cáo

Quảng cáo
error: Nội dung được bảo vệ !