Connect with us

Bạn đang tìm kiếm gì ?

Luyện đọc tiếng Trung Quốc

Luyện đọc đoạn văn TIẾNG TRUNG : Ngày Quốc tế Thiếu nhi

Trong bài này, chúng ta sẽ cùng học đoạn văn “Ngày Quốc tế Thiếu nhi” bằng tiếng Trung. Các bạn sẽ nắm được bộ từ vựng và ngữ pháp quan trọng trong cấp độ HSK 4

Chào mừng các bạn đến với tiengtrungtainha.com trong chuyên mục luyện đọc đoạn văn tiếng Trung. Trong bài hôm nay, chúng ta sẽ cùng học đoạn văn “Ngày Quốc tế Thiếu nhi” bằng tiếng Trung. Các bạn sẽ nắm được bộ từ vựng và ngữ pháp quan trọng nằm trong cấp độ HSK 4

Audio của bài đọc :

Chữ hán :

儿童节是每年的六月一日。全世界很多国家都把儿童节定在这一天,所以也叫“国际儿童节”。儿童是这个世界的未来和希望,给所有儿童创造良好的家庭、社会和学习环境,让他们健康、快乐地成长,一直是大家努力的目标。这个节日的目的是为了保护儿童的各种权利,改善儿童的生活。

Phiên âm :

Értóng jié shì měinián de liù yuè yī rì. Quán shìjiè hěnduō guójiā dōu bǎ ér tóng jié dìng zài zhè yītiān, suǒyǐ yě jiào “guójì értóng jié”. Értóng shì zhège shìjiè de wèilái hé xīwàng, gěi suǒyǒu értóng chuàngzào liánghǎo de jiātíng, shèhuì hé xuéxí huánjìng, ràng tāmen jiànkāng, kuàilè de chéngzhǎng, yīzhí shì dàjiā nǔlì de mùbiāo. Zhège jiérì de mùdì shì wèile bǎohù értóng de gè zhǒng quánlì, gǎishàn értóng de shēnghuó.

Ý nghĩa :

Tết Thiếu nhi là ngày 1 tháng 6 hàng năm. Nhiều quốc gia trên toàn thế giới đã ấn định Tết Thiếu nhi vào cùng ngày này, cho nên còn được gọi là “Ngày Quốc tế Thiếu nhi”. Trẻ emhy vọng và tương lai của thế giới này, tạo nên môi trường gia đình, xã hội và học tập tốt lành cho mọi trẻ em, để các em trưởng thành một cách khoẻ mạnh, hạnh phúc, luôn là mục tiêu cố gắng của mọi người. Mục đích của ngày lễ này là hướng đến bảo vệ các quyền của trẻ em, cải thiện cuộc sống của trẻ em.

Trả lời câu hỏi :

1, 儿童节是每年的哪一天?

a, 五月一日

b, 六月一日

c, 八月十五日

d, 十月一日

2, 为什么这个节日也叫“国际儿童节”?

a, 因为只有中国有这个节日

b, 因为它是一个新的节日

c, 因为全世界很多国家都在这一天过节

d, 因为儿童喜欢这个名字

3, 根据短文,儿童是这个世界的什么?

a, 过去和历史

b, 负担和压力

c, 医生和老师

d, 未来和希望

4, 根据短文,大家一直努力的目标是什么?

a, 让儿童早点去工作

b, 给儿童创造良好的环境,让他们健康快乐成长

c, 让儿童每天都在家休息

d, 给儿童买很多玩具

5, 文中的“良好”是什么意思?

a, 很坏

b, 一般

c, 很好

d, 很贵

Đáp án đúng là 1b 2c 3d 4b 5c

Từ vựng quan trọng :

儿童节

Danh từ

Tết Thiếu nhi

国际儿童节

Danh từ

Ngày Quốc tế Thiếu nhi

儿童

Danh từ h4

Thiếu nhi, trẻ em

全世界

Danh từ h5

Toàn thế giới

Động từ h4

Đặt

Thường dùng khi đặt ra quy tắc, đặt thời gian, đặt kế hoạch, đặt mục tiêu, đặt giá, đặt ra quyết định

未来

Danh từ h4

Tương lai

希望

Danh từ h3

Hy vọng

创造

Động từ h3

Tạo nên, tạo ra

Thường dùng khi tạo ra phát minh, sáng chế, phương pháp mới hoặc tạo ra giá trị, thành quả, lợi ích

良好

Tính từ h4

Tốt lành, tốt đẹp

Thường dùng khi nói về tình trạng, hoàn cảnh, môi trường như tình hình công ty tốt đẹp, quan hệ hợp tác tốt đẹp, tạo điều kiện tốt đẹp

社会

Danh từ h3

Xã hội

成长

Động từ h3

Trưởng thành

Thường dùng khi nói về quá trình phát triển, trưởng thành bao gồm cả thể chất, tinh thần, năng lực, nhân cách. Có thể dùng rộng cho người, vật, tổ chức

目标

Danh từ h3

Mục tiêu

保护

Động từ h3

Bảo vệ, bảo hộ

Thường dùng khi nói về bảo vệ con người, động thực vật, môi trường, tài sản, quyền lợi, văn hoá

权利

Danh từ h4

Quyền, quyền lợi

Thường dùng khi nói về quyền lợi, quyền được hưởng của công dân, tổ chức, người lao động, người tiêu dùng

改善

Động từ h4

Cải thiện

Thường dùng khi nói về cải thiện điều kiện sống, môi trường, giao thông, khí hậu, đãi ngộ, dịch vụ

 
Chọn từ cần điền phù hợp để ghi nhớ từ vựng của bài học
Câu 1 / 15

Ngữ pháp quan trọng :

Danh từ 所有 dùng để biểu đạt ý nghĩa “tất cả” một thứ gì đó. Ví dụ như bạn có thể tạo thành các cụm từ “tất cả tiền bạc trên thế giới”, “tất cả bạn bè của tôi”. Thường dùng theo cấu trúc sau :

所有 + () + danh từ

Chữ 的 có thể được lược bỏ

Ví dụ 1

我喜欢所有我妈妈做的菜

Wǒ xǐhuān suǒyǒu wǒ māma zuò de cài.

Tôi thích tất cả các món mà mẹ tôi làm.

Câu này dùng cụm danh từ 我妈妈做的菜 và đã lược bỏ 的

Ví dụ 2

我记得所有朋友的生日

Wǒ jìde suǒyǒu péngyou de shēngrì.

Tôi nhớ tất cả ngày sinh của bạn bè.

Câu này dùng cụm danh từ 朋友的生日 và đã lược bỏ 的

Ví dụ 3

所有人都走了吗?

Suǒyǒu rén dōu zǒule ma?

Tất cả mọi người đã đi chưa?

Câu này dùng danh từ 人 và đã lược bỏ 的

Ví dụ 4

所有的学校都放假了。

Suǒyǒu de xuéxiào dōu fàngjià le.

Tất cả các trường đều đã được nghỉ rồi.

Câu này dùng danh từ 学校

Ví dụ 5

不是所有的中国人都爱喝茶。

Bùshì suǒyǒu de zhōngguó rén dōu ài hē chá.

Không phải tất cả người Trung Quốc đều thích uống trà.

Câu này dùng danh từ 中国人

Chọn từ cần điền phù hợp để ghi nhớ ngữ pháp của bài học
Câu 1 / 10

Bài đọc “Ngày Quốc tế Thiếu nhi” cấp độ HSK 4 đến đây là kết thúc. Các bạn hãy mở tiếp các bài luyện đọc khác trên website để học thêm nhé ❤️

Quảng cáo
Quảng cáo

Quảng cáo
error: Nội dung được bảo vệ !