I, Chữ phồn thể và chữ giản thể

Chữ phồn thể là hệ thống chữ Hán truyền thống, nguyên bản với nhiều nét phức tạp. Hiện tại hệ chữ phồn thể được sử dụng phổ biến tại Đài Loan, Hồng Kông, Ma Cao và các cộng đồng Hoa kiều lâu đời. Chữ giản thể được ban hành vào thập niên 1950 nhằm mục đích xoá mù chữ. Hệ chữ giản thể lược bỏ phần lớn các nét phức tạp, gộp chung một số chữ và đơn giản hoá các bộ thủ để mọi người dễ học và dễ viết hơn. Hiện tại hệ chữ giản thể được sử dụng phổ biến tại Trung Quốc đại lục, Singapore và Malaysia.
Trong khoá học này chúng ta sẽ sử dụng hệ chữ giản thể. Tuy chữ viết có phần khác nhau nhưng giao tiếp thì gần giống như nhau. Các bạn có thể áp dụng kiến thức trong khoá học để giao tiếp với người bản xứ tại cả Trung Quốc đại lục, Đài Loan và Singapore.
II, Các nét cấu tạo chữ Hán
Nét số 1
Nét ngang
Viết một nét ngang kéo từ trái sang phải

Nét số 2
Nét sổ
Viết một đường thẳng từ trên xuống dưới

Nét số 3
Nét chấm
Nhấn bút tạo một chấm nhỏ, chéo từ trên xuống

Nét số 4
Nét hất
Hất bút dứt khoát từ dưới lên trên, trái sang phải

Nét số 5
Nét phẩy
Kéo hơi cong từ trên xuống, hướng từ phải sang trái

Nét số 6
Nét mác
Kéo hơi cong từ trên xuống, hướng từ trái sang phải

Nét số 7
Nét móc
Kéo từ trên xuống dưới rồi móc sang trái (móc câu)

Nét số 8
Nét ngang phẩy
Viết liền nét ngang kết hợp với phẩy, không ngắt quãng

Nét số 9
Nét ngang móc
Là nét móc nằm ngang, kéo từ trái sang phải rồi cụp xuống

Nét số 10
Nét nằm móc
Nét móc dáng nằm, viết từ trái sang phải và cong xuống dưới

Nét số 11
Nét nghiêng móc
Nét móc dáng nghiêng, viết từ trên xuống dưới, trái qua phải

Nét số 12
Nét cong móc
Nét móc dáng cong, khi viết từ trên xuống dưới thì cong nhẹ

Nét số 13
Nét ngang gập
Kết hợp nét ngang và gập, viết liền nét ngang rồi gập xuống

Nét số 14
Nét sổ gập
Kết hợp nét sổ và gập, viết liền nét sổ rồi gập sang phải

Nét số 15
Nét ngang gập móc
Kết hợp nét ngang gập và móc, viết liền ngang gập rồi móc

Nét số 16
Nét ngang nghiêng móc
Kết hợp nét ngang và nghiêng móc, viết liền không nhấc bút

Nét số 17
Nét ngang gập cong móc
Kết hợp ngang gập và cong móc, viết liền không nhấc bút

Nét số 18
Nét sổ cong móc
Kết hợp nét sổ và cong móc, viết liền sổ và cong móc

Nét số 19
Nét phẩy chấm
Kết hợp nét phẩy và nét chấm, viết liền phẩy rồi chấm

Nét số 20
Nét sổ cong
Viết nét sổ rồi đến cuối thì uốn cong nhẹ sang phải

III, Cách viết chữ Hán
Quy tắc 1 : Ngang trước dọc sau

Nếu gặp chữ Hán có nét ngang và nét dọc giao nhau, ví dụ chữ 十 (thập). Thì ta ưu tiên viết nét ngang trước 一, sau đó tới nét dọc | nhé. Tuy nhiên nếu có nét ngang ở dưới đáy, thì viết nét ngang dưới đáy cuối cùng.

Quy tắc 2 : Phẩy trước mác sau

Phẩy là nét xiên trái, mác là nét xiên phải. Ta ưu tiên viết nét xiên trái trước, sau đó viết nét xiên phải. Ví dụ chữ 八 (bát – số 8). Ta cần viết nét xiên trái trước 丿, rồi tới xiên phải 乀
Quy tắc 3 : Trái trước phải sau

Luôn phải viết các nét từ trái qua phải trước. Ví dụ 州, sẽ được viết từng nét theo tứ tự từ trái qua phải. Luôn nhớ quy tắc này, đây là quy tắc rất hay dùng để viết tiếng trung.
Quy tắc 4 : Trên trước dưới sau

Các bạn cần nhớ viết các nét ở trên trước, ở dưới sau. Ví dụ, chữ 三 (tam – số 3), sẽ được viết từ trên xuống dưới.
Quy tắc 5 : Ngoài trước trong sau

Ngoài trước trong sau nghĩa là bạn phải viết các nét ở bên ngoài trước mà vẫn đáp ừng từ trái qua phải, từ trên xuống dưới . Sau đó ta mới viết các nét ở bên trong .
Quy tắc 6 : Vào trước đóng sau

Vào trước đóng sau có nghĩa là ta vẫn áp dụng quy tắc 5 nhưng lại thêm nét đóng ở phía dưới của chữ. Nét đó ta viết cuối cùng để đóng chữ lại .
Quy tắc 7 : Giữa trước 2 bên sau

Quy tắc này chỉ được áp dụng khi chữ có 2 bên đối xứng nhau. Như ảnh trên bạn có thể thấy nó có 2 bên nhìn đối xứng với nhau .
Quy tắc 8 : Viết nét bao quanh đáy sau cùng

Viết nét bao quanh đáy sau cùng nghĩa là ta phải viết các nét phía trên trước còn nét đáy ta viết sau cùng . Thường các nét đáy là Bộ 辶 và 廴 .