Kiến thứcNgữ pháp

Tổng hợp cấu trúc ngữ pháp quan trọng cần phải nhớ trong Tiếng Trung

Ngữ pháp là một phần không thể thiếu khi chúng ta học Tiếng Trung. Việc thạo ngữ pháp sẽ giúp bạn giao tiếp lưu loát hơn hay viết đoạn văn, đọc báo nhanh hơn… Đặc biệt khi thi HSK hay TOCFL trong Tiếng Trung thì nếu không biết ngữ pháp bạn cũng không thể thi được. Chính vì vậy bài học này tiengtrungtainha.com sẽ cung cấp cho các bạn các cấu trúc ngữ pháp phổ thông nhất nhé !

Cấu trúc 1 :

只有…才能…
Zhǐyǒu… cáinéng…
Chỉ có… mới có thể

Cách sử dụng : Thường đi với nhau tạo thành 2 vế trong các câu điều kiện

Ví dụ :

只有你的话, 我才能相信 (Zhǐyǒu nǐ dehuà, wǒ cáinéng xiāngxìn) : Chỉ có lời nói của bạn, tôi mới có thể tin

只有努力学习我才能 成功 (Zhǐyǒu nǔlì xuéxí wǒ cáinéng chénggōng) : Chỉ khi học hành chăm chỉ, tôi mới có thể thành công

Cấu trúc 2 :

如果…就…
Rúguǒ…jiù…
Nếu… thì…

Cách sử dụng : Tạo thành 2 vế trong câu để biểu thị giả thuyết không xảy ra

Ví dụ :

如果今天没大雨, 我们就去玩了 (Rúguǒ jīntiān méi dàyǔ, wǒmen jiù qù wánle) : Nếu hôm nay không mưa, thì chúng tôi đã đi chơi rồi

如果你猜对了, 我就告诉你 (Rúguǒ nǐ cāi duìle, wǒ jiù gàosù nǐ) : Nếu bạn đoán đúng, tôi sẽ cho bạn biết

Cấu trúc 3 :

不但…而且…
Bùdàn… érqiě…
Không những… mà còn

Cách sử dụng : Tạo thành 2 vế trong câu để biểu thị sự tăng tiến, hơn nữa

Ví dụ :

我孩子不但懒, 而且爱玩 (Wǒ háizi bùdàn lǎn, érqiě ài wán) : Con tôi không những lười biếng mà còn ham chơi

他不但很帅, 而且聪明 (Tā bùdàn hěn shuài, érqiě cōngmíng) : Anh ấy không những đẹp trai, mà còn thông minh

Cấu trúc 4 :

因为…所以…
Yīnwèi…suǒyǐ…
Bởi vì… cho nên

Cách sử dụng : Tạo thành 2 vế trong câu để biểu thị câu nguyên nhân – kết quả
Ví dụ :

因为妈妈喜欢吃水果, 所以我经常买水果回家 (Yīnwèi māmā xǐhuān chī shuǐguǒ, suǒyǐ wǒ jīngcháng mǎi shuǐguǒ huí jiā) : Bởi vì 

因为下雨,所以我们没上学 (Yīnwèi xià yǔ, suǒyǐ wǒmen méi shàngxué) : Bởi vì trời mưa nên chúng tôi không đi học

Cấu trúc 5 :

虽然…但是…
Suīrán…dànshì…
Tuy… nhưng…

Cách sử dụng : Biểu đạt câu mang ý nghĩa tương phản giữa 2 vế

Ví dụ :

虽然今天天气很冷, 但是我还是穿着短裙 (Suīrán jīntiān tiānqì hěn lěng, dànshì wǒ háishì chuānzhuó duǎn qún) : Tuy thời tiết hôm nay rất lạnh, nhưng tôi vẫn mặc váy ngắn

虽然他不聪明, 但是他很努力工作 (Suīrán tā bù cōngmíng, dànshì tā hěn nǔlì gōngzuò) : Tuy anh ấy không thông minh, nhưng anh ấy rất chăm chỉ

Cấu trúc 6 :

宁可 … 也不…
Nìngkě…yě bù…
Thà… cũng không…

Ví dụ :

我宁可挨饿也不接受施舍 (Wǒ nìngkě āi è yě bù jiēshòu shīshě) : Tôi thà chết đói cũng không thèm nhận bố thí

Cấu trúc 7 :

既…又…
Jì…yòu…
Vừa… vừa…

Cách sử dụng : Biểu thị sự gia tăng, tăng tiến trong câu
Ví dụ :

我的老公既不会抽烟,又不会喝酒 (Wǒ de lǎogōng jì bù huì chōuyān, yòu bù huì hējiǔ) : Chồng tôi vừa không biết thuốc lá, vừa không biết uống rượu

我既会说中文, 又会说英文 (Wǒ jì huì shuō zhōngwén, yòu huì shuō yīngwén) : Tôi vừa có thể nói tiếng Trung, vừa có thể nói tiếng Anh

Cấu trúc 8 :

无论 … 都 …
Wúlùn…dōu…
Bất kể… đều…


Ví dụ :

无论天气多么恶劣,我们都应该去上学 (Wúlùn tiānqì duōme èliè, wǒmen dōu yīnggāi qù shàngxué) : Bất kể thời tiết xấu thế nào, chúng ta đều nên đi học

Cấu trúc 9 :

连…都…
Lián…dōu…
Ngay cả…đều…

Ví dụ : 今天太忙了,连饭都没有吃 (Jīntiān tài mángle, lián fàn dōu méiyǒu chī) : Hôm nay bận quá, ngay cả cơm tôi cũng không ăn

 

Cấu trúc 10 :

既然 … 就 …
Jìrán… jiù…
Đã… thì…

Cách sử dụng : Biểu đạt một hành động đã … thì …

Ví dụ :

既然已经决定了,再说什么也没有用了 (Jìrán yǐjīng juédìngle, zàishuō shénme yě méiyǒu yòngle) : Đã quyết định rồi, thì nói gì cũng vô ích

既然已经买了, 就不能退货 (Jìrán yǐjīng mǎile, jiù bùnéng tuìhuò) : Đã mua rồi thì không thể trả hàng

Cấu trúc 11 :

即使 …也 …

Jíshǐ… yě…

Dù… cũng


Cách sử dụng : Biểu đạt câu quan hệ nhân quả. Mệnh đề phụ giải thích nguyên nhân, mệnh đề chính chỉ kết quả

Ví dụ :

即使我富有了,也不会忘记贫穷的日子 (Jíshǐ wǒ fùyǒule, yě bù huì wàngjì pínqióng de rìzi) : Dù có giàu có, tôi cũng không thể quên những năm tháng nghèo khó

即使有困难, 我也从来不放弃 (Jíshǐ yǒu kùnnán, wǒ yě cónglái bu fàngqì) : Cho dù có gặp khó khăn, tôi cũng không bao giờ bỏ cuộc

Cấu trúc 12 :

那么… 那 么…
Nàme… nàme…
… thế … thế

Ví dụ : 夏天的夜晚,是那么宁静,那么美丽 (Xiàtiān de yèwǎn, shì nàme níngjìng, nàme měilì) : Đêm mùa hạ thật là yên tĩnh thế, tươi đẹp thế

Cấu trúc 13 :

一边 … 一边 …
Yībiān… yībiān…
Vừa… vừa

 

Cách sử dụng : Biểu thị một câu có hai vế ngang hàng, hai hành động cùng xảy ra 1 lúc

Ví dụ :

我一边学习一边听音乐 (Wǒ yībiān xuéxí yībiān tīng yīnyuè) : Tôi vừa học vừa nghe nhạc

我一边眺望远方,一边回忆童年时光 (Wǒ yībiān tiàowàng yuǎnfāng, yībiān huíyì tóngnián shíguāng) : Tôi vừa nhìn về phương xa, vừa nhớ lại thời thơ ấu

Cấu trúc 14 :

不是…而是…

Bùshì…ér shì…

Không phải… mà là


Cách sử dụng : Phủ định một vế và khẳng định một vế

Ví dụ :

即使我富有了,也不会忘记贫穷的日子 (Jíshǐ wǒ fùyǒule, yě bù huì wàngjì pínqióng de rìzi) : Dù có giàu có, tôi cũng không thể quên những năm tháng nghèo khó

即使有困难, 我也从来不放弃 (Jíshǐ yǒu kùnnán, wǒ yě cónglái bu fàngqì) : Cho dù có gặp khó khăn, tôi cũng không bao giờ bỏ cuộc

Cấu trúc 15 :

那么… 那 么…
Nàme… nàme…
… thế … thế

Ví dụ : 夏天的夜晚,是那么宁静,那么美丽 (Xiàtiān de yèwǎn, shì nàme níngjìng, nàme měilì) : Đêm mùa hạ thật là yên tĩnh thế, tươi đẹp thế

Trên đây là bài tổng hợp ngữ pháp quan trọng trong Tiếng Trung mà các bạn cần học. Nếu các bạn thấy khó khăn ở cấu trúc nào thì hãy bình luận ở phía dưới để tiengtrungtainha.com hỗ trợ nhé !

Bấm vào để tham gia
Nhận thông báo
Thông báo
guest
1 bình luận
Inline Feedbacks
View all comments

Bạn sẽ quan tâm :

Xem thêm : Kiến thức