Về 刚才 (gāng cái) :
1, Từ loại : Danh từ
2, Vị trí : Là danh từ nên có thể làm trạng ngữ (đứng trước hay sau chủ ngữ đều được), còn có thể làm định ngữ
3, Ý nghĩa :
- Nghĩa là “vừa nãy, hồi nãy”
- Biểu thị thời gian cách đây không lâu
- Phía sau có thể đi với từ phủ định
4, Ví dụ :
他刚才哭了
Tā gāngcái kū le
Hồi nãy anh ấy đã khóc
我刚才看到他了
Wǒ gāngcái kàn dào tā le
Tôi hồi nãy có nhìn thấy anh ấy
刚才我去买菜
Gāngcái wǒ qù mǎi cài
Hồi nãy tôi đi mua rau
Chúng ta thường dùng trợ từ 了 trong câu có 刚才 nhưng không phải bắt buộc. Bởi vì câu sử dụng 刚才 biểu thị sự việc vừa mới xảy ra và đã kết thúc rồi, nên ta dùng 了 để nhấn mạnh điều đó. Còn câu sử dụng 刚 thì không cần dùng 了 nếu động từ thể hiện rõ đã hoàn thành, sử dụng bổ ngữ kết quả
我刚才没看到她
Wǒ gāngcái méi kàndào tā
Hồi nãy tôi không nhìn thấy cô ấy
我刚才没听懂
Wǒ gāngcái méi tīng dǒng
Hồi nãy tôi nghe không hiểu