Connect with us

Bạn đang tìm kiếm gì ?

Ngữ pháp

Phân biệt PHÂN BIỆT CÁCH SỬ DỤNG 能 VÀ 可以 trong Tiếng Trung

能 (Néng) và 可以 (Kěyǐ) đều có nghĩa là “có thể” trong Tiếng Trung. Tuy nhiên thì cách sử dụng của chúng lại có phần khác nhau. Đây là một kiến thức ngữ pháp cơ bản mà khá nhiều bạn nhầm lẫn. Chính vì vậy bài học này tiengtrungtainha.com sẽ hướng dẫn các bạn chi tiết về 2 từ này

能 (Néng) và 可以 (Kěyǐ) đều có nghĩa là “có thể” trong Tiếng Trung. Tuy nhiên thì cách sử dụng của chúng lại có phần khác nhau. Đây là một kiến thức ngữ pháp cơ bản mà khá nhiều bạn nhầm lẫn. Chính vì vậy bài học này tiengtrungtainha.com sẽ hướng dẫn các bạn chi tiết về 2 từ này

Phân biệt

能 (Néng)可以 (Kěyǐ)

Thể hiện có đủ năng lực và điều kiện thực hiện hành động

Thể hiện sự xin phép và cho phép thực hiện hành động

他能用汉语跟中国人交流。

Tā néng yòng hànyǔ gen zhōngguó rén jiāoliú.

Anh ấy có thể giao tiếp với người Trung bằng tiếng Trung.

 

我可以试试这件衣服吗?

Wǒ kěyǐ shì shi zhè jiàn yīfú ma?

Tôi có thể thử bộ quần áo này không?

 

今晚你能去玩儿吗?

Jīn wǎn nǐ néng qù wánr ma?

Tối nay bạn có thể đi chơi không?

你可以走了。

Nǐ kěyǐ zǒule.

Anh có thể đi được rồi.

 

“能” có thể dùng với từ chỉ mức độ để nhấn mạnh một khả năng.

Ví dụ:

他很能写,一写就十几篇。

Tā hěn néng xiě, yī xiě jiù shí jǐ piān.

Anh ấy viết rất được, hễ viết là mười mấy bài.

“可以” không dùng được với từ chỉ mức độ

Ví dụ:

Không thể nói

他很可以写,一写就十几篇。

Tā hěn kěyǐ xiě, yī xiě jiù shí jǐ piān.

Thể hiện một suy đoán , ước đoán về việc gì đó.

Ví dụ:

现在是高峰,他不能来了。

Xiànzài shì gāofēng, tā bùnéng láile.

Bây giờ là giờ cao điểm, anh ấy không thể đến rồi.

Không mang nghĩa suy đoán, ước đoán.

Ví dụ:

Không thể nói:

现在是高峰,他不可以来了。

Xiànzài shì gāofēng, tā bù kěyǐ láile.

Không thể đơn độc làm vị ngữ trong câu.

Ví dụ:

Không thể nói:

这样做能。

Zhèyàng zuò néng.

Có thể đơn độc làm vị ngữ trong câu.

Ví dụ:

这样做可以。

Zhèyàng zuò kěyǐ.

Làm như vậy cũng được.

Không thể dùng để khen.

Ví dụ:

Không thể nói:

这个人很能啊。

Zhège rén hěn néng a.

Có thể dùng để khen tốt, hay.

Ví dụ:

这个人很可以啊。

Zhège rén hěn kěyǐ a

Người này rất được đấy chứ.

“不能” thể hiện không đủ năng lực, điều kiện để thực hiện hành động.

Ví dụ:

他不能帮助你。

Tā bùnéng bāngzhù nǐ.

Anh ấy không thể giúp bạn.

 

“不能” thể hiện sự không cho phép làm gì đó.

Ví dụ:

这里是诊室,你不能进去?

Zhèlǐ shì zhěnshì, nǐ bùnéng jìnqù?

Đây là phòng khám, anh không được phép vào.

 

Trên đây là bài ngữ pháp phân biệt 能 (Néng) và 可以 (Kěyǐ) trong Tiếng Trung. Học Ngữ Pháp tốt sẽ giúp bạn giao tiếp linh hoạt và chuẩn xác hơn. Nếu bạn có gì không hiểu hãy bình luận phía dưới để tiengtrungtainha.com giải đáp nhé !

Bài học liên quan

Ngữ pháp

Trong bài học ngữ pháp Tiếng Trung này, tiengtrungtainha.com sẽ hướng dẫn các bạn cách trả lời khả năng của bản thân và hỏi...

Ngữ pháp

tiengtrungtainha.com xin cung cấp cho các bạn bài giảng "Thời tiết hôm nay như thế nào ?" trong Tiếng Trung và cách trả lời....

Ngữ pháp

Trong bài học này chúng ta sẽ học về các đại từ nhân xưng trong tiếng Trung. Đại từ nhân xưng là các từ...

Ngữ pháp

Chào mừng các bạn quay trở lại với tiengtrungtainha.com - Trang Học Tiếng Trung Online tại nhà miễn phí. Bài học này chúng ta...

Ngữ pháp

Động từ năng nguyện là một phần ngữ pháp quan trọng khi chúng ta học tiếng Trung. Có 2 từ rất dễ nhầm lẫn...

Ngữ pháp

了 (Le), 着 (zhe), 过 (Guò) là những trợ từ động thái bổ trợ cho câu quá khứ trong Tiếng Trung. Tuy nhiên mỗi...

Ngữ pháp

把 (Bǎ) là chữ Tiếng Trung thường được sử dụng trong các câu giao tiếp. Đây là từ khá phổ thông và cơ bản...

Tin tài trợ
Tin tài trợ
Tin tài trợ
error: Nội dung được bảo vệ !