Connect with us

Bạn đang tìm kiếm gì ?

Luyện đọc tiếng Trung Quốc

Luyện đọc đoạn văn TIẾNG TRUNG : Tôi là đầu bếp

Trong bài hôm nay, chúng ta sẽ cùng học đoạn văn “Tôi là đầu bếp” bằng tiếng Trung. Các bạn sẽ nắm được bộ từ vựng về chủ đề nấu ăn nằm trong cấp độ HSK 2.

Chào mừng các bạn đến với tiengtrungtainha.com trong chuyên mục luyện đọc tiếng Trung. Trong bài hôm nay, chúng ta sẽ cùng học đoạn văn “Tôi là đầu bếp” bằng tiếng Trung. Các bạn sẽ nắm được bộ từ vựng về chủ đề nấu ăn nằm trong cấp độ HSK 2.

Audio của bài đọc :

Chữ hán :

我是一位厨师,所以我很喜欢食物。让我告诉你我喜欢做的食物是什么。巧克力蛋糕是我最喜欢做的食物,因为巧克力蛋糕的做法很复杂。我觉得做复杂的食物很有趣。

我不喜欢做的食物是炒鸡蛋,因为做炒鸡蛋真的很简单。

Phiên âm :

Wǒ shì yí wèi chúshī, suǒyǐ wǒ hěn xǐhuan shíwù. Ràng wǒ gàosu nǐ wǒ xǐhuan zuò de shíwù shì shénme. Qiǎokèlì dàngāo shì wǒ zuì xǐhuan zuò de shíwù, yīnwèi qiǎokèlì dàngāo de zuòfǎ hěn fùzá. Wǒ juéde zuò fùzá de shíwù hěn yǒuqù.

Wǒ bù xǐhuan zuò de shíwù shì chǎo jīdàn, yīnwèi zuò chǎo jīdàn zhēnde hěn jiǎndān.

Ý nghĩa :

Tôi là một người đầu bếp, cho nên tôi rất thích đồ ăn. Để tôi nói cho bạn biết món ăn mà tôi thích nấu là gì nhé. Bánh ngọt socola là món mà tôi thích nấu nhất, bởi vì cách làm bánh ngọt socola rất phức tạp. Tôi cảm thấy nấu các món ăn phức tạp rất thú vị.

Món ăn mà tôi không thích nấu là trứng chiên, bởi vì làm trứng chiên thật sự rất đơn giản.

Trả lời câu hỏi :

1, 作者的职业是什么?

a, 医生

b, 老师

c, 厨师

d, 司机

2, 作者最喜欢做的是什么?

a, 水果沙拉

b, 巧克力蛋糕

c, 炒鸡蛋

d, 牛肉面

3, 为什么作者喜欢做巧克力蛋糕?

a, 因为很好吃

b, 因为很甜

c, 因为做法很复杂

d, 因为做法很简单

4, 作者觉得做复杂的食物怎么样?

a, 很无聊

b, 很累

c, 很麻烦

d, 很有趣

5, 为什么作者不喜欢做炒鸡蛋?

a, 因为鸡蛋不好吃

b, 因为做炒鸡蛋真的很简单

c, 因为他不会做

d, 因为做炒鸡蛋很复杂

Đáp án đúng là 1c 2b 3c 4c 5b

Từ vựng quan trọng :

厨师

Danh từ h6

Đầu bếp

食物

Danh từ h2

Đồ ăn, thức ăn

巧克力

Danh từ h4

Sô cô la

蛋糕

Danh từ h5

Bánh ngọt

做法

Danh từ h2

Cách làm

复杂

Tính từ h3

Phức tạp

有趣

Tính từ h4

Thú vị

炒鸡蛋

Danh từ

Trứng chiên

Flashcard ghi nhớ từ vựng của bài học
Chạm vào thẻ để lật

Ngữ pháp quan trọng :

Từ 真的 nghĩa là “thật sự, thực sự” đứng trước động từ hoặc tính từ. Khi 真的 đứng trước tính từ thì thường có thêm phó từ chỉ mức độ nữa. Phía dưới là 3 câu ví dụ 真的 đứng trước động từ, và 3 câu ví dụ 真的 đứng trước tính từ.

真的 + động từ / tính từ

Ví dụ 1

他真的爱你。

Tā zhēn de ài nǐ.

Anh ấy thực sự yêu bạn.

Ví dụ 2

我真的不知道。

Wǒ zhēn de bù zhīdào.

Tôi thực sự không biết.

Ví dụ 3

真的谢谢你。

Zhēn de xièxie nǐ.

Thực sự cảm ơn cậu.

Ví dụ 4

做炒鸡蛋真的很简单。

Zuò chǎo jīdàn zhēn de hěn jiǎndān.

Làm trứng chiên thực sự rất đơn giản.

Ví dụ 5

上海真的很美丽。

Shànghǎi zhēn de hěn měilì.

Thượng Hải thực sự rất đẹp.

Ví dụ 6

你家的小猫真的很可爱。

Nǐ jiā de xiǎo māo zhēn de hěn kě’ài.

Mèo con nhà cậu thực sự rất đáng yêu.

Sắp xếp thành câu hoàn chỉnh để ghi nhớ ngữ pháp của bài học
Câu 1 / 10
Nhấp vào từ ở dưới để đưa lên câu. Nhấp vào từ trên câu để thu hồi.

Bài đọc “Tôi là đầu bếp” cấp độ HSK 2 đến đây là kết thúc. Các bạn hãy mở tiếp các bài luyện đọc khác trên website để học thêm nhé ❤️

Quảng cáo
Quảng cáo

Quảng cáo
error: Nội dung được bảo vệ !