Cách dùng phó từ 就 jiù 1, Nhấn mạnh một sự việc xảy ra rất sớm, có thể đã xảy ra hoặc chưa xảy ra Ví dụ 1 他明天七点就得上课。 Tā míngtiān qī diǎn jiù děi shàng kè. Anh ấy 7 giờ sáng mai đã phải đi học rồi. Ví dụ 2 我昨天五点就回家。 Wǒ zuótiān wǔ diǎn jiù huí jiā. Hôm qua 5 giờ tôi đã về nhà rồi. Ví dụ 3 我从小就喜欢看书。 Wǒ cóngxiǎo jiù xǐhuān kànshū. Tôi từ nhỏ đã thích đọc sách. Ví dụ 4 她十九岁就结婚了。 Tā shíjiǔ suì jiù jiéhūn le. Cô ấy 19 tuổi đã kết hôn rồi. Ví dụ 5 他下午四点就吃晚饭了。 Tā xiàwǔ sì diǎn jiù chī wǎnfàn le. Anh ấy 4 giờ chiều đã ăn bữa tối rồi. 2, Biểu thị sự việc sắp xảy ra, thường đi với 马上 mǎshàng Ví dụ 1 你等一会儿,他马上就回来。 Nǐ děng yīhuìr, tā mǎshàng jiù huílái. Bạn đợi một lát, anh ấy sẽ về ngay. 3, Diễn tả 2 sự việc xảy ra liên tiếp theo cấu trúc động từ 1 + 就 jiù + động từ 2 (động từ 1 thường có thêm trợ từ 了) Ví dụ 1 我回了家就睡觉。 Wǒ huíle jiā jiù shuìjiào. Tôi về đến nhà liền đi ngủ. Ví dụ 2 我吃了晚饭就上网。 Wǒ chīle wǎnfàn jiù shàngwǎng. Tôi ăn xong bữa tối là lên mạng ngay. 4, Vế câu thứ hai chỉ ra kết quả của vế câu thứ nhất. 就 jiù nằm ở vế câu hai sẽ mang nghĩa là “thì, vậy thì” Ví dụ 1 你喜欢喝奶茶,我们就买奶茶吧。 Nǐ xǐhuān hē nǎichá, wǒmen jiù mǎi nǎichá ba. Cậu thích uống trà sữa, vậy thì chúng mình mua trà sữa nha. Ví dụ 2 你最有钱,就听你的吧。 Nǐ zuì yǒu qián, jiù tīng nǐ de ba. Cậu giàu nhất, vậy thì nghe cậu đi. |