Chào mừng các bạn đến với website tiengtrungtainha.com trong chuyên mục luyện đọc đoạn văn tiếng Trung. Trong bài hôm nay, chúng ta sẽ cùng học đoạn văn “Nói về thời tiết Thượng Hải” bằng tiếng Trung. Các bạn sẽ nắm được bộ từ vựng và ngữ pháp quan trọng về chủ đề thời tiết trong cấp độ HSK 1 và HSK 2.

Audio của bài đọc : |
Chữ hán : 上海一年有四个季节:春天、夏天、秋天和冬天。 四月和五月是上海的春天,天气很暖和,很少下雨。 从六月开始,气温会越来越高,而且常常下雨,所以上海的夏天又热又潮湿。 十月和十一月是上海的秋天,天气很凉快很舒服。 上海冬天很少下雪。每年一月是最冷的时候,最低气温大概零下五度。 如果你想来上海旅游,春天和秋天是最好的季节。 |
Phiên âm : Shànghǎi yī nián yǒu sì gè jìjié: Chūntiān, xiàtiān, qiūtiān hé dōngtiān. Sì yuè hé wǔ yuè shì shànghǎi de chūntiān, tiānqì hěn nuǎnhuo, hěnshǎo xiàyǔ. Cóng liù yuè kāishǐ, qìwēn huì yuè lái yuè gāo, érqiě chángcháng xià yǔ, suǒyǐ shànghǎi de xiàtiān yòu rè yòu cháoshī. Shí yuè hé shíyī yuè shì shànghǎi de qiūtiān, tiānqì hěn liángkuai hěn shūfu. Shànghǎi dōngtiān hěnshǎo xiàxuě. Měinián yī yuè shì zuì lěng de shíhòu, zuìdī qìwēn dàgài língxià wǔ dù. Rúguǒ nǐ xiǎnglái shànghǎi lǚyóu, chūntiān hé qiūtiān shì zuì hǎo de jìjié. |
Ý nghĩa : Thượng Hải một năm có 4 mùa: Mùa xuân, mùa hạ, mùa thu và mùa đông. Tháng 4 và tháng 5 là mùa xuân tại Thượng Hải, thời tiết rất ấm áp, rất ít mưa. Từ tháng 6 trở đi, nhiệt độ sẽ càng lúc càng cao, với lại thường xuyên mưa, cho nên mùa hạ tại Thượng Hải vừa nóng vừa ẩm ướt. Tháng 10 và tháng 11 là mùa thu tại Thượng Hải, thời tiết rất mát mẻ rất dễ chịu. Mùa đông tại Thượng Hải rất ít khi có tuyết. Tháng 1 hàng năm là lúc lạnh nhất, nhiệt độ thấp nhất khoảng âm 5 độ. Nếu như bạn muốn tới Thượng Hải để du lịch, mùa xuân và mùa thu là mùa tốt nhất. |
Trả lời câu hỏi : 1, 根据短文,上海一年有几个季节? a, 两个季节 b, 三个季节 c, 四个季节 d, 五个季节 2, 上海的春天是哪两个月? a, 一月和二月 b, 四月和五月 c, 六月和七月 d, 十月和十一月 3, 上海的夏天有什么特点? a, 气温高,常常下雨 b, 天气凉快,很舒服 c, 最低气温零下五度 d, 很少下雨 4, 上海冬天最冷的时候,最低气温大约是多少度? a, 零下十五度 b, 零下五度 c, 零度 d, 五度 5, 如果你想来上海旅游,什么时候最好? a, 夏天 b, 春天和秋天 c, 冬天 d, 任何时候都行 Đáp án đúng là 1c 2b 3a 4b 5b |
Từ vựng quan trọng :
季节 Danh từ h4 Mùa | 春天 Danh từ h2 Mùa xuân |
夏天 Danh từ h2 Mùa hạ | 秋天 Danh từ h2 Mùa thu |
冬天 Danh từ h2 Mùa đông | 下雨 Động từ h1 Mưa |
热 Tính từ h1 Nóng | 冷 Tính từ h1 Lạnh |
凉快 Tính từ h2 Mát, mát mẻ | 舒服 Tính từ h2 Thoải mái, dễ chịu |
潮湿 Tính từ h4 Ẩm ướt | 气温 Danh từ h2 Nhiệt độ |
Ngữ pháp quan trọng :
Phó từ chỉ tần suất 频率副词 Pínlǜ fùcí dùng để diễn tả mức độ thường xuyên của hành động. Trong bài đọc trên, chúng ta đã thấy một số phó từ tần suất như “thường”, “hiếm khi”. Phó từ chỉ tần suất sẽ đứng trước động từ. Dưới đây là các phó từ tần suất thường gặp cấp độ cơ bản.
常常 Chángcháng Thường | 很少 Hěnshǎo Hiếm khi, ít khi | 从不 Cóngbù Không bao giờ |
Ví dụ 1
越南的夏天常常下雨。
Yuènán de xiàtiān chángcháng xià yǔ.
Mùa hè tại Việt Nam thường có mưa.
Ví dụ 2
上海很少下雪。
Shànghǎi hěn shǎo xià xuě.
Thượng Hải ít khi có tuyết.
Ví dụ 3
我从不熬夜玩游戏。
Wǒ cóng bù áoyè wán yóuxì.
Tôi không bao giờ thức khuya chơi game.
Phó từ chỉ mức độ 程度副词 Chéngdù fùcí dùng để diễn tả mức độ của hành động hay trạng thái. Trong bài đọc trên, chúng ta đã thấy một số phó từ mức độ như “rất”, “nhất”. Phó từ chỉ mức độ sẽ đứng trước động từ và tính từ. Dưới đây là các phó từ mức độ thường gặp cấp độ cơ bản.
很 Hěn Rất | 有点儿 Yǒudiǎnr Hơi | 挺 Tǐng Khá |
非常 Fēicháng Vô cùng | 太 Tài Quá | 最 Zuì Nhất |
Ví dụ 1
上海的春天很暖和。
Shànghǎi de chūntiān hěn nuǎnhuo.
Mùa xuân tại Thượng Hải rất ấm áp.
Ví dụ 2
我有点儿不舒服。
Wǒ yǒudiǎnr bù shūfu.
Tôi hơi không khoẻ.
Ví dụ 3
你男朋友挺帅的。
Nǐ nán péngyou tǐng shuài de.
Bạn trai cậu khá đẹp trai đấy.
Ví dụ 4
我非常喜欢去旅游。
Wǒ fēicháng xǐhuān qù lǚyóu.
Tôi vô cùng thích đi du lịch.
Ví dụ 5
今天太热了。
Jīntiān tài rè le.
Hôm nay nóng quá.
Ví dụ 6
我最喜欢冬天。
Wǒ zuì xǐhuān dōngtiān.
Tôi thích mùa đông nhất.
Luyện tập tổng hợp :


Bài đọc “Nói về thời tiết Thượng Hải” cấp độ HSK 1 và HSK 2 đến đây là kết thúc. Các bạn hãy mở tiếp các bài luyện đọc khác trên website để học thêm nhé ❤️
