Chào mừng các bạn đến với tiengtrungtainha.com trong chuyên mục luyện đọc tiếng Trung. Trong bài hôm nay, chúng ta sẽ cùng học đoạn văn “Ngủ sớm dậy sớm” bằng tiếng Trung. Các bạn sẽ nắm được bộ từ vựng và ngữ pháp quan trọng nằm trong cấp độ HSK 2.

Audio của bài đọc : |
Chữ hán : 最近我开始早睡早起,因为医生说这样做对身体很好。你们经常熬夜吗?记得一定不能熬夜哦,熬夜不仅影响身体健康,还让你的皮肤变得很差。我觉得作为女孩子,皮肤很重要,一定要好好睡觉。 |
Phiên âm : Zuìjìn wǒ kāishǐ zǎoshuì zǎoqǐ, yīnwèi yīshēng shuō zhèyàng zuò duì shēntǐ hěn hǎo. Nǐmen jīngcháng áoyè ma? Jìde yídìng bùnéng áoyè o, áoyè bùjǐn yǐngxiǎng shēntǐ jiànkāng, hái ràng nǐ de pífū biàn de hěn chà. Wǒ juéde zuòwéi nǚháizi, pífū hěn zhòngyào, yídìng yào hǎohāo shuìjiào. |
Ý nghĩa : Dạo này tôi bắt đầu ngủ sớm dậy sớm, bởi vì bác sĩ nói làm như vậy rất tốt đối với cơ thể. Các bạn thường thức khuya không? Hãy nhớ nhất định không được thức khuya nhé, thức khuya không chỉ ảnh hưởng sức khoẻ cơ thể, còn làm cho da của bạn trở nên rất tệ. Tôi cảm thấy làm một người con gái, da rất quan trọng, nhất định phải ngủ thật tốt. |
Trả lời câu hỏi : 1, 作者最近开始做什么? a, 熬夜 b, 看医生 c, 早睡早起 d, 多吃水果 2, 谁说早睡早起对身体好? a, 老师 b, 妈妈 c, 同学 d, 医生 3, 作者提醒大家一定不能做什么? a, 喝酒 b, 熬夜 c, 运动 d, 吃饭 4, 熬夜不仅影响身体健康,还会怎么样? a, 让人变胖 b, 让人变老 c, 让皮肤变得很差 d, 让心情变坏 5, 作者觉得什么对女孩子很重要? a, 衣服 b, 工作 c, 学历 d, 皮肤 Đáp án đúng là 1c 2d 3b 4c 5d |
Từ vựng quan trọng :
| Chữ Hán | Nghe | Ý nghĩa |
| 开始 | Bắt đầu | |
| 早睡 | Ngủ sớm | |
| 早起 | Dậy sớm | |
| 身体 | Cơ thể | |
| 熬夜 | Thức khuya | |
| 记得 | | Ghi nhớ |
| 一定 | Nhất định | |
| 哦 | Đó, đấy Nêu bật sự thật mà người kia không biết | |
| 不仅 | Không chỉ | |
| 影响 | Ảnh hưởng | |
| 健康 | Sức khoẻ | |
| 皮肤 | Làn da | |
| 变 | Biến thành | |
| 差 | Kém, tệ | |
| 重要 | Quan trọng |
Bạn đã hoàn thành 15 câu và nắm vững toàn bộ từ vựng mới.
Ngữ pháp quan trọng :
Giới từ 作为 zuòwéi nghĩa là “với tư cách là, với vai trò là, là”, để chỉ vai trò, chức danh, danh phận của chủ thể.
作为 zuòwéi + Vai trò / Chức danh / Danh phận
Ví dụ 1
我觉得作为女孩子,皮肤很重要。
Wǒ juéde zuòwéi nǚ háizi, pífū hěn zhòngyào.
Tôi cảm thấy là con gái thì da rất quan trọng.
Câu này biểu thị vai trò của chủ thể
Ví dụ 2
作为男生,你要努力工作。
Zuòwéi nánshēng, nǐ yào nǔlì gōngzuò.
Là đấng nam nhi, bạn phải nỗ lực làm việc.
Câu này biểu thị vai trò của chủ thể
Ví dụ 3
作为老师,我要对学生负责。
Zuòwéi lǎoshī, wǒ yào duì xuéshēng fùzé.
Với vai trò là giáo viên, tôi phải chịu trách nhiệm đối với học sinh.
Câu này biểu thị chức danh của chủ thể
Ví dụ 4
作为你的朋友,我必须给你一些建议。
Zuòwéi nǐ de péngyou, wǒ bìxū gěi nǐ yīxiē jiànyì.
Với tư cách là bạn của cậu, tớ phải cho cậu một vài lời khuyên.
Câu này biểu thị danh phận của chủ thể
Ví dụ 5
你作为学生,就应该努力学习。
Nǐ zuòwéi xuéshēng, jiù yīnggāi nǔlì xuéxí.
Bạn là học sinh, thì nên chăm chỉ học tập.
Câu này biểu thị vai trò của chủ thể
Ví dụ 6
作为学校领导,我有责任为学生创造好的学习环境。
Zuòwéi xuéxiào lǐngdǎo, wǒ yǒu zérèn wèi xuéshēng chuàngzào hǎo de xuéxí huánjìng.
Với vai trò là lãnh đạo nhà trường, tôi có trách nhiệm tạo ra môi trường học tập tốt cho học sinh.
Câu này biểu thị chức danh của chủ thể
Bạn đã hoàn thành 10 câu và nắm vững cấu trúc liên từ 作为.
Bài đọc “Ngủ sớm dậy sớm” cấp độ HSK 2 đến đây là kết thúc. Các bạn hãy mở tiếp các bài luyện đọc khác trên website để học thêm nhé ❤️
