Chào mừng các bạn đến với website tiengtrungtainha.com trong chuyên mục luyện đọc đoạn văn TIẾNG TRUNG. Trong bài học này, chúng ta sẽ cùng học đoạn văn “Điều gì là quan trọng nhất” bằng tiếng Trung. Các bạn sẽ được ôn tập lại bộ từ vựng và ngữ pháp quan trọng trong cấp độ HSK 2.
Audio của bài đọc : |
Chữ hán không có phiên âm : 对你来说,什么最重要?有人认为工作最重要,有人认为家庭最重要。我自己觉得健康最重要,因为你有了健康才能去做很多事情。有了健康你才能去追求自己的梦想和事业,也才能照顾你的家人。 |
Chữ hán có phiên âm : Duì nǐ lái shuō, shénme zuì zhòngyào? Yǒurén rènwéi gōngzuò zuì zhòngyào, yǒurén rènwéi jiātíng zuì zhòngyào. Wǒ zìjǐ juéde jiànkāng zuì zhòngyào, yīnwèi nǐ yǒule jiànkāng cáinéng qù zuò hěnduō shìqíng. Yǒule jiànkāng nǐ cáinéng qù zhuīqiú zìjǐ de mèngxiǎng hé shìyè, yě cáinéng zhàogù nǐ de jiārén. |
Ý nghĩa : Đối với bạn, điều gì quan trọng nhất? Có người cho rằng công việc quan trọng nhất, có người cho rằng gia đình quan trọng nhất. Bản thân tôi cảm thấy sức khoẻ là quan trọng nhất, bởi vì bạn có sức khoẻ rồi mới có thể đi làm nhiều việc. Có sức khoẻ rồi bạn mới có thể đi theo đuổi giấc mơ và sự nghiệp của bản thân, và mới có thể chăm sóc gia đình của bạn. |
Trả lời câu hỏi : 1, 作者认为(rènwéi)什么最重要? a, 工作 b, 梦想 c, 健康 d, 家庭 2, 根据这段话,为什么健康最重要? a, 因为有了健康才能去做很多事情 b, 因为家人都在家 c, 因为工作太累了 d, 因为生病需要花很多钱 3, 有了健康,我们可以追求什么? a, 梦想和事业 b, 金钱和地位(dìwèi) c, 朋友和亲戚(qīnqi) d, 快乐和幸福 4, 根据文中内容,如果不健康,可能很难做到什么? a, 休息 b, 吃饭 c, 照顾家人 d, 回家 5, 关于“工作”和“家庭”,文中的观点是什么? a, 有人认为(rènwéi)它们最重要 b, 它们和健康没有关系 c, 作者认为(rènwéi)它们比健康重要 d, 它们都不重要 Đáp án đúng là 1c 2a 3a 4c 5a |
Ngữ pháp quan trọng : Phó từ 最 + tính từ hoặc động từ tâm lý Nghĩa là “… nhất” thể hiện mức độ cao nhất Ví dụ 1 我觉得汉语最难。 Wǒ juéde hànyǔ zuì nán. Tôi cảm thấy tiếng Trung khó nhất. phó từ 最 đứng trước tính từ 难 Ví dụ 2 我最怕蛇。 Wǒ zuì pà shé. Tôi sợ nhất con rắn. phó từ 最 đứng trước động từ tâm lý 怕
Đại từ nhân xưng 自己 zìjǐ 1, Nghĩa là “tự mình”, nhằm diễn đạt tự bản thân đối tượng làm điều gì đó Đối tượng + 自己 zìjǐ + động từ Ví dụ 1 我自己做。 Wǒ zìjǐ zuò. Tôi tự mình làm. Ví dụ 2 他自己找到。 Tā zìjǐ zhǎodào. Anh ấy tự mình tìm thấy. 2, 自己 zìjǐ còn làm chủ ngữ, tân ngữ, định ngữ trong câu, thay thế cho đối tượng đã xuất hiện ở vế trước. Thường dịch là “bản thân” Ví dụ 1 他很喜欢自己的想法。 Tā hěn xǐhuān zìjǐ de xiǎngfǎ. Anh ấy rất thích những ý tưởng của bản thân mình. 自己 làm định ngữ trong trường hợp này Ví dụ 2 他在镜子面前看着自己。 Tā zài jìngzi miànqián kànzhe zìjǐ. Anh ấy ngắm nhìn bản thân mình trước gương. 自己 làm tân ngữ trong trường hợp này 3, 自己 zìjǐ còn có thể thay thế chủ thể nào đó, mà chủ thể ấy không xuất hiện trong câu Ví dụ 1 自己动手,丰衣足食。 Zìjǐ dòngshǒu, fēngyīzúshí. Tự mình bắt tay vào làm, cơm no áo ấm. |
Từ vựng quan trọng :
| Chữ Hán | Nghe | Ý nghĩa |
| 重要 | Quan trọng | |
| 认为 | Cho rằng | |
| 家庭 | Gia đình | |
| 健康 | Sức khoẻ | |
| 才能 | Mới có thể | |
| 追求 | Theo đuổi | |
| 梦想 | Giấc mơ | |
| 事业 | Sự nghiệp | |
| 照顾 | Chăm sóc |
Bài đọc “Điều gì là quan trọng nhất” cấp độ HSK 2 đến đây là kết thúc. Các bạn hãy mở tiếp các bài luyện đọc khác để học thêm nhé !
