Chào mừng các bạn đến với website tiengtrungtainha.com trong chuyên mục luyện đọc đoạn văn TIẾNG TRUNG. Trong bài học này, chúng ta sẽ cùng học đoạn văn “Công việc của tôi” bằng tiếng Trung. Đoạn văn sẽ cung cấp cho các bạn bộ từ vựng về văn phòng, công ty và ngữ pháp về giới từ 给 (gěi) trong cấp độ HSK1 và HSK2.
Chữ hán không có phiên âm : 我是一名客户经理。从周一到周五,我都很忙。我每天早上八点上班,下午五点下班。在办公室,我有很多工作任务。我的任务是接待客户,给他们推荐产品。我很喜欢这份工作。 |
Chữ hán có phiên âm : 我是一名客户经理。从周一到周五,我都很忙。我每天早上八点上班,下午五点下班。在办公室,我有很多工作任务。我的任务是接待客户,给他们推荐产品。我很喜欢这份工作。 |
Ý nghĩa : Tôi là một người quản lý chăm sóc khách hàng. Từ thứ hai đến thứ sáu, tôi đều rất bận rộn. Hàng ngày tôi 8 giờ sáng đi làm, 5 giờ chiều tan làm. Tại văn phòng, tôi có rất nhiều nhiệm vụ công việc. Nhiệm vụ của tôi là tiếp đón khách hàng, giới thiệu sản phẩm cho họ. Tôi rất thích công việc này. |
Ngữ pháp quan trọng : Giới từ 给 kết nối giữa động từ và đối tượng thực hiện hành vi hoặc người tiếp nhận động tác. Thường theo cấu trúc : A 给 B + động từ A thực hiện điều gì đó cho B Một số trường hợp đặc biệt có thể diễn đạt A động từ 给 B Động từ 给 thường dịch là “cho, đưa cho, trao cho” Ví dụ 1 给客人倒茶。 Gěi kèrén dào chá. Rót trà cho khách. (câu này sử dụng giới từ 给, trong đó A là 我 đã được lược bỏ) Ví dụ 2 妈妈在给孩子们做饭。 Māma zài gěi háizimen zuò fàn. Mẹ đang nấu cơm cho các con. (câu này sử dụng giới từ 给, trong đó A là 妈妈 và B là 孩子们) Ví dụ 3 请给我拿一双筷子。 Qǐng gěi wǒ ná yī shuāng kuàizi. Vui lòng lấy một đôi đũa cho tôi. (câu này sử dụng giới từ 给, trong đó A là 你 đã được lược bỏ) Ví dụ 4 可以给我买一杯咖啡吗? Kěyǐ gěi wǒ mǎi yībēi kāfēi ma? Có thể mua một cốc cà phê cho tôi không? (câu này sử dụng giới từ 给, trong đó A là 你 đã được lược bỏ) Ví dụ 5 我儿子喜欢 给小狗洗澡。 Wǒ érzi xǐhuān gěi xiǎogǒu xǐzǎo. Con trai tôi thích tắm cho cún con. (câu này sử dụng giới từ 给, trong đó A là 我儿子 và B là 小狗) |
Từ vựng quan trọng : 1, 客户 Kèhù : Khách hàng
Hán Việt là khách hộ Chữ 客 cấu tạo từ bộ miên 宀 (mái nhà) và chữ 各 (gè) Chữ 户 là bộ hộ 户 (cửa một cánh) Từ loại là danh từ Ví dụ 1 : 我和客户要开会,但是我迟到了。 Wǒ hé kèhù yào kāihuì, dànshì wǒ chídào le. Tôi và khách hàng sắp họp, nhưng tôi bị trễ rồi. 2, 经理 Jīnglǐ : Giám đốc, quản lý
Hán Việt là kinh lí Chữ 经 cấu tạo từ bộ mịch 纟 (tơ lụa), bộ công 工 (thợ) Chữ 理 cấu tạo từ bộ vương 王 (vua chúa) và bộ lý 里 (ngôi làng) Từ loại là danh từ Ví dụ 1 : 他是我们公司的经理。 Tā shì wǒmen gōngsī de jīnglǐ. Anh ấy là giám đốc của công ty chúng tôi. 3, 办公室 Bàngōngshì : Văn phòng
Hán Việt là biện công thất Chữ 办 là làm, giải quyết Chữ 公 là việc công Chữ 室 là căn phòng lớn, cấu tạo từ bộ miên 宀 (mái nhà) và chữ 至 zhì Từ loại là danh từ Ví dụ 1 : 小明在这个办公室里工作。 Xiǎomíng zài zhège bàngōngshì lǐ gōngzuò. Tiểu Minh làm việc tại văn phòng này. 4, 任务 Rènwù : Nhiệm vụ
Hán Việt là nhiệm vụ Chữ 任 cấu tạo từ bộ nhân đứng 亻 (người) và bộ vương 王 (vua chúa) Chữ 务 cấu tạo từ bộ truy 夂 (theo sau mà đến) và bộ lực 力 (sức lực) Từ loại là danh từ Ví dụ 1 : 我的工作任务很多。 Wǒ de gōngzuò rènwù hěnduō. Nhiệm vụ công việc của tôi rất nhiều. 5, 产品 Chǎnpǐn : Sản phẩm
Hán Việt là sản phẩm Chữ 产 là sinh sản Chữ 品 là vật phẩm Từ loại là danh từ Ví dụ 1 : 这个产品的质量很高。 Zhège chǎnpǐn de zhìliàng hěn gāo. Chất lượng của sản phẩm này rất cao. 6, 接待 Jiēdài : Tiếp đón
Hán Việt là tiếp đãi Chữ 接 cấu tạo từ bộ thủ 扌 (tay), bộ lập 立 (đứng), bộ nữ 女 (phụ nữ) Chữ 待 cấu tạo từ bộ sách 彳 (bước chân trái), bộ thổ 士 (đất), bộ thốn 寸 (tấc – đo chiều dài) Từ loại là động từ Ví dụ 1 : 昨天我们接待了几位朋友。 Zuótiān wǒmen jiēdài le jǐ wèi péngyǒu. Hôm qua chúng tôi đã tiếp đón vài người bạn. |
Bài đọc “Công việc của tôi” cấp độ HSK1 và HSK2 đến đây là kết thúc. Các bạn hãy mở tiếp các bài luyện đọc khác để học thêm nhé !






