Chào mừng các bạn đến với website tiengtrungtainha.com trong chuyên mục luyện đọc đoạn văn và hội thoại TIẾNG TRUNG. Trong bài học này, chúng ta sẽ cùng học hội thoại “Chơi bóng rổ” bằng tiếng Trung. Hội thoại sẽ cung cấp cho bạn bộ từ vựng về đời sống và ngữ pháp về câu hỏi chính phản 正反问句 nằm trong cấp độ HSK 1.
Audio của đoạn văn : |
Chữ hán không có phiên âm : 小明:小月,你最近忙不忙? 小月:和平时一样,不怎么忙,怎么了? 小明:我最近开始喜欢打篮球,想找你一起打。 小月:周六下午我有空,但我不会打篮球。 小明:没关系,我可以教你。 |
Chữ hán có phiên âm : 小明:小月,你最近忙不忙? 小月:和平时一样,不怎么忙,怎么了? 小明:我最近开始喜欢打篮球,想找你一起打。 小月:周六下午我有空,但我不会打篮球。 小明:没关系,我可以教你。 |
Ý nghĩa : Tiểu Minh : Tiểu Nguyệt, cậu dạo này bận không? Tiểu Nguyệt : Vẫn giống như mọi ngày, không quá bận, sao thế? Tiểu Minh : Tớ dạo này bắt đầu thích chơi bóng rổ, muốn tìm cậu cùng nhau chơi. Tiểu Nguyệt : Chiều thứ 7 tớ rảnh, nhưng tớ không biết chơi bóng rổ. Tiểu Minh : Không sao đâu, tớ có thể dạy cậu. |
Ngữ pháp quan trọng : Câu hỏi chính phản 正反问句 là kiểu câu rất thường dùng trong giao tiếp hàng ngày cũng như bài kiểm tra HSK. Kiểu câu này có ý nghĩa tương đương với câu sử dụng trợ từ nghi vấn 吗 Chủ ngữ + động từ + phủ định của động từ đó? Chủ ngữ + tính từ + phủ định của tính từ đó? Ví dụ 1 你好不好? Nǐ hǎobù hǎo? Bạn khoẻ không? Ví dụ 2 你忙不忙? Nǐ máng bù máng? Bạn bận không? Ví dụ 3 外面冷不冷? Wàimiàn lěng bù lěng? Bên ngoài lạnh không? Ví dụ 4 你是不是中国人? Nǐ shì bùshì zhōngguó rén? Bạn là người TQ phải không? Ví dụ 5 你有没有妹妹? Nǐ yǒu méiyǒu mèimei? Bạn có chị gái không?
Đại từ nghi vấn 怎么 Cách dùng 1, Dùng để hỏi phương thức thực hiện của hành động, thường dịch là “như thế nào, bằng cách nào” 怎么 + cụm động từ Ví dụ 1 你每天怎么上班? Nǐ měitiān zěnme shàngbān? Bạn hàng ngày đi làm bằng cách nào? 我开车上班。 Wǒ kāichē shàngbān. Tôi lái ô tô đi làm. Ví dụ 2 你儿子每天怎么上学? Nǐ érzi měitiān zěnme shàngxué? Con trai bạn hàng ngày đi học bằng cách nào? 他骑自行车上学。 Tā qí zìxíngchē shàngxué. Nó đi xe đạp đi học. Ví dụ 3 你怎么回家? Nǐ zěnme huí jiā? Bạn về nhà bằng cách nào? 我走路回家。 Wǒ zǒulù huí jiā. Tôi đi bộ về nhà. Cách dùng 2, Dùng để hỏi lí do, thường dịch là “tại sao, sao mà” tương tự như từ 为什么 怎么 + cụm động từ Ví dụ 1 老板怎么还没来? Lǎobǎn zěnme hái méi lái? Ông chủ sao mà vẫn chưa tới? Ví dụ 2 你们怎么打人? Nǐmen zěnme dǎ rén? Các bạn sao lại đánh người? Ví dụ 3 你们怎么打人? Nǐ zěnme kūle? Sao bạn khóc vậy? Cách dùng 3, Cụm 不怎么 đi với động từ nghĩa là không dành nhiều thời gian và sự hứng thú để làm gì đó, thường dịch là “không thường xuyên”. Cụm 不怎么 đi với tính từ hay động từ tâm lý thể hiện mức độ không được cao, thường dịch là “không lắm” 不怎么 + cụm động từ hoặc tính từ Ví dụ 1 我今天不怎么舒服。 Wǒ jīntiān bù zěnme shūfu. Hôm nay tôi không thoải mái lắm. (câu này đi với tính từ 舒服 thể hiện mức độ thoải mái không cao) Ví dụ 2 我弟弟不怎么高。 Wǒ dìdi bù zěnme gāo. Em trai tôi không cao lắm. (câu này đi với tính từ 高 thể hiện chiều cao không cao) Ví dụ 3 我不怎么运动。 Wǒ bù zěnme yùndòng. Tôi không thường xuyên tập thể dục. (câu này đi với động từ 运动 thể hiện việc tập thể dục không thường xuyên) Cách dùng 4, 怎么 đi với 也 và 都 thường dịch là “dù cách nào cũng” 怎么 + 也 hoặc 都 Ví dụ 1 孩子怎么也不睡觉。 Háizi zěnme yě bù shuìjiào. Đứa trẻ dù cách nào cũng không ngủ. Ví dụ 2 你怎么都应该去医院看病。 Nǐ zěnme dōu yīnggāi qù yīyuàn kànbìng. Bạn dù thế nào cũng nên tới bệnh viện khám bệnh. |
Từ vựng quan trọng :
最近 Danh từ (h2) Dạo này, gần đây | 忙 Tính từ (h1) Bận rộn |
平时 Danh từ (h2) Bình thường | 一样 Tính từ (h1) Giống, như nhau |
开始 Động từ (h2) Bắt đầu | 打篮球 Động từ (h2) Đánh bóng rổ |
一起 Phó từ (h1) Cùng nhau | 有空 Động từ (h2) Rảnh, rảnh rỗi |
没关系 Câu ngắn (h1) Không sao đâu | 教 Động từ (h1) Dạy |
Bài đọc “Chơi bóng rổ” cấp độ HSK 1 đến đây là kết thúc. Các bạn hãy mở tiếp các bài luyện đọc khác để học thêm nhé !
