Connect with us

Bạn đang tìm kiếm gì ?

Luyện đọc tiếng Trung Quốc

Luyện đọc đoạn văn TIẾNG TRUNG : Buổi sáng của Tiểu Minh

Trong bài học này, chúng ta sẽ cùng học đoạn văn “Buổi sáng của Tiểu Minh” bằng tiếng Trung. Đoạn văn sẽ cung cấp cho bạn bộ từ vựng về chủ đề các hoạt động buổi sáng và số ngữ pháp về giới từ 把.

Chào mừng các bạn đến với website tiengtrungtainha.com trong chuyên mục luyện đọc đoạn văn TIẾNG TRUNG. Trong bài học này, chúng ta sẽ cùng học đoạn văn “Buổi sáng của Tiểu Minh” bằng tiếng Trung. Đoạn văn sẽ cung cấp cho bạn bộ từ vựng về chủ đề các hoạt động buổi sángsố ngữ pháp về giới từ 把.

Audio của đoạn văn :

Chữ hán không có phiên âm :

早上七点,小明还在梦中,闹钟响了。小明起床了,他伸了一个懒腰。今天天气很好,是个晴天。阳光照在小明的房间里,让他感到温暖。小明起床后,去洗手间刷牙洗脸。然后,他走进厨房,看到妈妈正在准备早餐。妈妈准备了牛奶和面包。小明喜欢喝牛奶,他也喜欢吃面包,他很喜欢今天的早餐。妈妈还为小明准备了今天的午餐,放在一个饭盒里。小明换了一件蓝色的衣服,把饭盒放入书包,准备去学校。小明走出家门,回过头,向妈妈挥手道别。小明觉得很幸福,因为有妈妈的爱。

Chữ hán có phiên âm :

早上七点,小明还在梦中,闹钟响了。小明起床了,他伸了一个懒腰。今天天气很好,是个晴天。阳光照在小明的房间里,让他感到温暖。小明起床后,去洗手间刷牙洗脸。然后,他走进厨房,看到妈妈正在准备早餐。妈妈准备了牛奶和面包。小明喜欢喝牛奶,他也喜欢吃面包,他很喜欢今天的早餐。妈妈还为小明准备了今天的午餐,放在一个饭盒里。小明换了一件蓝色的衣服,把饭盒放入书包,准备去学校。小明走出家门,回过头,向妈妈挥手道别。小明觉得很幸福,因为有妈妈的爱。

Ý nghĩa :

7 giờ sáng, Tiểu Minh vẫn còn đang trong giấc ngủ, thì chuông báo thức vang lên. Tiểu Minh liền thức dậy, cậu ấy vươn vai một cái. Ánh nắng chiếu vào phòng Tiểu Minh, làm cậu ấy cảm thấy ấm áp. Sau khi Tiểu Minh thức dậy, đã vào phòng tắm đánh răng rửa mặt. Sau đó, cậu ấy đi vào nhà bếp, nhìn thấy mẹ đang chuẩn bị bữa sáng. Mẹ đã chuẩn bị sữa và bánh mì. Tiểu Minh thích uống sữa, cậu ấy cũng thích ăn bánh mì, cậu ấy rất thích bữa sáng của ngày hôm nay. Mẹ còn đã chuẩn bị bữa trưa hôm nay cho Tiểu Minh, để ở trong một cái hộp cơm. Tiểu Minh đã thay một bộ đồ màu xanh lam, đặt hộp cơm vào trong cặp sách, chuẩn bị đi học. Tiểu Minh đi ra khỏi nhà, ngoảnh đầu lại, vẫy tay tạm biệt về phía mẹ. Tiểu Minh cảm thấy rất hạnh phúc, bởi vì có tình yêu của mẹ.

Ngữ pháp quan trọng :

Giới từ 把

Giới từ 把 được sử dụng trong câu vị ngữ động từ. Giới từ 把 và tân ngữ đi kèm sẽ đảm nhận vị trí trạng ngữ trong câu. Mục đích dùng để biểu thị hành động khiến cho tân ngữ bị thay đổi hoặc nảy sinh kết quả mới về vị trí, quan hệ, trạng thái tính chất.

Ví dụ khi muốn nói “tôi làm bài tập” thì câu đơn giản sẽ là “我做作业 Wǒ zuò zuòyè”. Nhưng nếu dùng 把 thì chúng ta sẽ nói là “我把作业做了 Wǒ bǎ zuòyè zuòle”, trong câu này thể hiện sự thay đổi về trạng thái của tân ngữ 作业.

Cấu trúc câu khẳng định

Chủ ngữ + 把 + tân ngữ + động từ + thành phần khác

Ví dụ 1

小明把饭盒放入书包。

Xiǎomíng bǎ fànhé fàng rù shūbāo.

Tiểu Minh đặt hộp cơm vào trong cặp sách.

Ví dụ 2

玉英把钱还给我。

Yùyīng bǎ qián huán gěi wǒ.

Ngọc Anh trả tiền cho tôi.

Hãy thử dịch các câu sau sang tiếng Trung :

1, Anh ấy đặt cái cặp sách ở trên bàn.

2, Cô ấy để điện thoại của tôi vào trong cặp sách rồi.

3, Tôi làm xong bài tập rồi.

Cấu trúc câu phủ định

Chủ ngữ + 没 (有) + 把 + tân ngữ + động từ + thành phần khác

Ví dụ 1

老师没把作业交给我们。

Lǎoshī méi bǎ zuòyè jiāo gěi wǒmen.

Cô giáo chưa giao bài tập cho chúng tôi.

Ví dụ 2

他没把衣服洗完。

Tā méi bǎ yīfu xǐ wán.

Anh ấy chưa giặt xong quần áo.

Hãy thử dịch các câu sau sang tiếng Trung :

1, Tiểu Minh chưa làm xong bài tập.

2, Mẹ chưa nấu xong bữa sáng.

3, Tôi chưa làm xong công việc.

Cấu trúc câu nghi vấn

Chủ ngữ + 把 + tân ngữ + động từ + thành phần khác + 了吗?

Chủ ngữ + 有没有 + 把 + tân ngữ + động từ + thành phần khác?

Ví dụ 1

老师把作业交给你们了吗?

Lǎoshī bǎ zuòyè jiāo gěi nǐmen le ma?

Cô giáo giao bài tập cho các bạn chưa?

Ví dụ 2

你把作业做完了吗?

Nǐ bǎ zuòyè zuò wánle ma?

Bạn làm xong bài tập chưa?

Từ vựng quan trọng :

Danh từ (h4)

Giấc mơ

闹钟

Danh từ (h4)

Đồng hồ báo thức

伸懒腰

Động từ (h7)

Vươn vai

晴天

Danh từ (h2)

Trời nắng

阳光

Danh từ (h3)

Ánh nắng

Động từ (h3)

Chiếu, soi

温暖

Tính từ (h3)

Ấm áp

洗手间

Danh từ (h1)

Nhà vệ sinh

刷牙洗脸

Động từ (h4)

Đánh răng rửa mặt

厨房

Danh từ (h3)

Nhà bếp

饭盒

Fànhé (h5)

Cái hộp cơm

Động từ (h2)

Thay

书包

Danh từ (h1)

Cái cặp sách

家门

Danh từ (h1)

Cửa nhà

回过头

Động từ

Ngoảnh đầu lại

挥手道别

Động từ

Vẫy tay chào tạm biệt

Bài đọc “Buổi sáng của Tiểu Minh” cấp độ HSK 1 HSK 2 đến đây là kết thúc. Các bạn hãy mở tiếp các bài luyện đọc khác để học thêm nhé !

Quảng cáo
Quảng cáo

Quảng cáo
error: Nội dung được bảo vệ !