Chào mừng các bạn đến với tiengtrungtainha.com trong chuyên mục luyện đọc tiếng Trung. Trong bài hôm nay, chúng ta sẽ cùng học đoạn văn “Bàn về kế hoạch” bằng tiếng Trung. Các bạn sẽ nắm được bộ từ vựng và ngữ pháp quan trọng nằm trong cấp độ HSK 2.

Audio của bài đọc : |
Chữ hán : 大家上午好,今天你们有什么计划吗?有时候我觉得自己有很多事要做但是没有时间。不知道从哪儿开始?有人说先做重要的事情,有人说先做自己喜欢的事情。你的观点呢? |
Phiên âm : Dàjiā shàngwǔ hǎo, jīntiān nǐmen yǒu shénme jìhuà ma? Yǒushíhou wǒ juéde zìjǐ yǒu hěn duō shì yào zuò dànshì méiyǒu shíjiān. Bù zhīdào cóng nǎr kāishǐ? Yǒu rén shuō xiān zuò zhòngyào de shìqing, yǒu rén shuō xiān zuò zìjǐ xǐhuan de shìqing. Nǐ de guāndiǎn ne? |
Ý nghĩa : Chào buổi sáng cả nhà, hôm nay cả nhà có kế hoạch gì không? Có đôi lúc tôi cảm thấy bản thân có rất nhiều việc phải làm nhưng mà không có thời gian. Không biết nên bắt đầu từ đâu? Có người nói làm những việc quan trọng trước, có người lại nói làm những việc bản thân mình thích trước. Quan điểm của bạn thì sao? |
Trả lời câu hỏi : 1, 作者有时候觉得怎么样? a, 觉得很高兴 b, 觉得没有朋友 c, 觉得有很多事要做,但没有时间 d, 觉得工作太简单 2, 作者遇到了什么问题? a, 不知道怎么去公司 b, 不知道从哪件事开始做 c, 不喜欢现在的工作 d, 忘了今天要做什么 3, 这段文字主要讨论的话题是什么? a, 怎么学习汉语 b, 怎么安排时间和事情 c, 怎么做一道好吃的菜 d, 怎么找到一份好工作 Đáp án đúng là 1c 2b 3b |
Từ vựng quan trọng :
| Chữ Hán | Nghe | Ý nghĩa |
| 计划 | Kế hoạch | |
| 事情 | Việc, chuyện | |
| 事 | Việc, chuyện | |
| 开始 | Bắt đầu | |
| 重要 | Quan trọng | |
| 观点 | Quan điểm |
Bạn đã hoàn thành 10 câu và nắm vững toàn bộ từ vựng mới.
Ngữ pháp quan trọng :
Chủ ngữ + phó từ 先 + động từ
Nghĩa là “trước” về thứ tự hành động, ai làm trước, làm việc nào trước. Lưu ý phó từ 先 sẽ phải đứng trước động từ hoặc cụm động từ
Ví dụ 1
先做重要的事情。
Xiān zuò zhòngyào de shìqíng.
Làm những việc quan trọng trước.
Cụm động từ ở đây là 做重要的事情
Ví dụ 2
先做自己喜欢的事情。
Xiān zuò zìjǐ xǐhuān de shìqíng.
Làm những điều mà bản thân thích trước.
Cụm động từ ở đây là 做自己喜欢的事情
Ví dụ 3
你先吃, 然后我再吃。
Nǐ xiān chī, ránhòu wǒ zài chī.
Bạn ăn trước đi, sau đó tôi ăn.
先 thường đi cùng 然后 để diễn tả 2 hành động trước và sau
Ví dụ 4
我们先吃饭,再谈工作。
Wǒmen xiān chīfàn, zài tán gōngzuò.
Chúng ta ăn cơm trước, rồi bàn công việc.
先 thường đi cùng 再 để diễn tả 2 hành động trước và sau
Ví dụ 5
你要先做作业,再看电视。
Nǐ yào xiān zuò zuòyè, zài kàn diànshì.
Bạn cần làm bài tập trước, rồi mới xem TV.
先 thường đi cùng 再 để diễn tả 2 hành động trước và sau
Qua 5 câu ví dụ trên chúng ta còn thấy một cấu trúc nữa là :
Chủ ngữ + 先 + động từ + 再 / 然后 + động từ
Làm việc A trước, sau đó làm việc B
Bạn đã hoàn thành 10 câu và nắm vững cách dùng phó từ 先.
Bài đọc “Bàn về kế hoạch” cấp độ HSK 2 đến đây là kết thúc. Các bạn hãy mở tiếp các bài luyện đọc khác trên website để học thêm nhé ❤️
