Connect with us

Bạn đang tìm kiếm gì ?

Ngữ pháp

Động từ ly hợp trong Tiếng Trung

Động từ ly hợp là một kiến thức ngữ pháp rất đặc biệt trong tiếng Trung. Mặc dù số lượng không nhiều nhưng để học tốt tiếng Trung thì bạn chắc chắn phải nắm vững kiến thức ngữ pháp này. Hôm nay Tiếng Trung Tại Nhà sẽ hướng dẫn các bạn một cách chi tiết và dễ hiểu nhất

Động từ ly hợp là một kiến thức ngữ pháp rất đặc biệt trong tiếng Trung. Mặc dù số lượng không nhiều nhưng để học tốt tiếng Trung thì bạn chắc chắn phải nắm vững kiến thức ngữ pháp này. Hôm nay Tiếng Trung Tại Nhà sẽ hướng dẫn các bạn một cách chi tiết và dễ hiểu nhất

Khái niệm

Động từ ly hợp trong tiếng Trung là những động từ có kết cấu vô cùng đặc biệt, bản thân động từ này bao gồm kết cấu động từ và tân ngữ, chính vì thế mà có cách sử dụng khác biệt hẳn so với những động từ thông thường khác. Động từ ly hợp được sử dụng để biểu đạt 1 khái niệm hoàn chỉnh cố định. Thường được dùng như 1 loại từ nhưng bản thân nó lại do 2 chữ cấu tạo thành (đây chính là yếu tố “hợp”) nhưng cũng có thể tách 2 chữ đó ra xuất hiện độc lập hoặc đảo vị trí 2 chữ đó (đây chính là yêu tố “ly”).

Động từ ly hợp có thể tách ra hoặc hợp vào sử dụng. Khi tách ra, có thể cho thêm các thành phần khác vào giữa như “了,着,过,bổ ngữ kết quả, bổ ngữ thời lượng, bổ ngữ động lượng….

Ví dụ : 

结了婚 (Jiéle hūn): kết hôn rồi

见过面 (Jiànguò miàn): đã từng gặp mặt

Kết cấu

Động từ ly hợp là động từ được cấu tạo bởi 2 từ, từ đầu tiên đóng vai trò của động từ, từ phía sau đóng vai trò của tân ngữ

Ví dụ :

见面 (Jiànmiàn) : Gặp gỡ

爬山 (páshān) : Leo núi

划船 (huáchuán) : Chèo thuyền

谈话 (tánhuà) : Trò chuyện

Cách dùng

Động từ ly hợp không trực tiếp mang theo tân ngữ,vì vậy cần dùng một giới từ trước tân ngữ đó, và cụm giới tân đặt trước động từ ly hợp.

Ví dụ :

1.我跟他结婚。

Wǒ gēn tā jiéhūn.

Tôi kết hôn với anh ấy.

Lưu ý :

Không thể nói:

我结婚他。(Wǒ jiéhūn tā)

2.他跟我见面。

Tā gēn wǒ jiànmiàn.

Anh ấy gặp mặt tôi.

 

Không thể nói:

他我见面。(Tā jiànmiàn wǒ)

 

Động từ ly hợp không thể trực tiếp mang theo bổ ngữ, cần phải lặp lại động từ rồi mới mang theo bổ ngữ được.

Chủ ngữ + động từ + tân ngữ + động từ + 得 + Bổ ngữ trạng thái

Ví dụ :

游泳游得很好。

Tā yóuyǒng yóu de hěn hǎo.

Anh ấy bơi rất giỏi.

Lưu ý : Không thể nói

他游泳得很好。

Tā yóuyǒng de hěn hǎo.

 

Ngoài ra còn có thể đưa tân ngữ ( từ phía sau trong động từ ly hợp) lên trước động từ, theo sau là bổ ngữ trạng thái.

Chủ ngữ +  tân ngữ + động từ + 得 + Bổ ngữ trạng thái

Ví dụ :

他歌唱得很好。

Tā gēchàng de hěn hǎo.

Anh ấy hát rất hay.

 

Hình thức trùng điệp của động từ ly hợp là AAB.

晚上我先洗个澡, 然后唱唱歌,跳跳舞。

Wǎnshàng wǒ xiān xǐ gè zǎo, ránhòu chàng chànggē, tiào tiàowǔ

Buổi tối tôi tắm trước, sau đó hát và khiêu vũ.

 

Đại từ nghi vấn, bổ ngữ động lượng thường đặt giữa động từ ly hợp, không đặt đằng sau động từ ly hợp.

Ví dụ :

1. 你看现在都十点了,上什么班啊!

Nǐ kàn xiànzài dōu shí diǎnle, shàng shénme bān a!

Bây giờ đã là mười giờ rồi, cậu còn đi làm gì nữa.

2. 他条件那么好,离什么婚,我绝不会同意的。

Tā tiáojiàn nàme hǎo, lí shénme hūn, wǒ jué bù huì tóngyì de.

Điều kiện anh ấy tốt như vậy, li hôn gì chứ, tôi nhất định không đồng ý.

Bảng động từ ly hợp thường gặp

Chữ HánPhiên âmNghĩa
聊天LiáotiānTán gẫu
结婚JiéhūnKết hôn
谈话TánhuàNói chuyện
见面JiànmiànGặp gỡ
离婚LíhūnLy hôn
跑步PǎobùChạy bộ
道歉DàoqiànXin lỗi
放假FàngjiàNghỉ phép
考试
KǎoshìKiểm tra

Trên đây là bài học ngữ pháp quan trọng trong Tiếng Trung về động từ ly hợp. Bạn cần học thật kĩ bài học này để áp dụng giao tiếp và viết câu chữ Hán chuẩn ngữ pháp. Nếu có chỗ nào không hiểu, bạn hãy bình luận phía dưới để tiengtrungtainha.com giải đáp nhé !

Bài học liên quan

Ngữ pháp

Trong bài học ngữ pháp Tiếng Trung này, tiengtrungtainha.com sẽ hướng dẫn các bạn cách trả lời khả năng của bản thân và hỏi...

Ngữ pháp

tiengtrungtainha.com xin cung cấp cho các bạn bài giảng "Thời tiết hôm nay như thế nào ?" trong Tiếng Trung và cách trả lời....

Ngữ pháp

Trong bài học này chúng ta sẽ học về các đại từ nhân xưng trong tiếng Trung. Đại từ nhân xưng là các từ...

Ngữ pháp

Chào mừng các bạn quay trở lại với tiengtrungtainha.com - Trang Học Tiếng Trung Online tại nhà miễn phí. Bài học này chúng ta...

Ngữ pháp

Động từ năng nguyện là một phần ngữ pháp quan trọng khi chúng ta học tiếng Trung. Có 2 từ rất dễ nhầm lẫn...

Ngữ pháp

了 (Le), 着 (zhe), 过 (Guò) là những trợ từ động thái bổ trợ cho câu quá khứ trong Tiếng Trung. Tuy nhiên mỗi...

Ngữ pháp

把 (Bǎ) là chữ Tiếng Trung thường được sử dụng trong các câu giao tiếp. Đây là từ khá phổ thông và cơ bản...

Tin tài trợ
Tin tài trợ
Tin tài trợ
error: Nội dung được bảo vệ !