Connect with us

Bạn đang tìm kiếm gì ?

Ngữ pháp

Cách sử dụng từ 把 (Bǎ) trong Tiếng Trung

把 (Bǎ) là chữ Tiếng Trung thường được sử dụng trong các câu giao tiếp. Đây là từ khá phổ thông và cơ bản mà các bạn cần nắm vững. Bài học này tiengtrungtainha.com sẽ hướng dẫn các bạn chi tiết về kiến thức ngữ pháp này

把 (Bǎ) là chữ Tiếng Trung thường được sử dụng trong các câu giao tiếp. Đây là từ khá phổ thông và cơ bản mà các bạn cần nắm vững. Bài học này tiengtrungtainha.com sẽ hướng dẫn các bạn chi tiết về kiến thức ngữ pháp này

Mục lục nội dung bài viết

Khái niệm

Biểu thị thông qua động tác làm cho sự vật xác định thay đổi vị trí, quan hệ, trạng thái tính chất

Tác dụng : Đưa tân ngữ lên trước động từ, để nhấn mạnh tân ngữ

Cấu trúc

Khẳng định : Chủ ngữ + 把 + tân ngữ + động từ + thành phần khác

Phủ định : Chủ ngữ + 没 (有) + 把+ tân ngữ + động từ + thành phần khác

Cùng xem các ví dụ dưới đây để hiểu thêm về cấu trúc nhé cả nhà :

 

Ví dụ 1 : 我做完作业了 (Wǒ zuò wán zuòyèle)

= 我把作业做完了 (Wǒ bǎ zuòyè zuò wánliǎo)

Cả 2 câu đều nghĩa là “Tôi đã làm bài tập về nhà rồi” . Câu có từ “bǎ” đưa tân ngữ lên trước hành động, còn câu ở trên lại đưa tân ngữ ra sau hành động

 

Ví dụ 2 : 我把钱还给他了

Wǒ bǎ qián hái gěi tāle

Tôi trả lại tiền cho anh ta rồi

Lưu ý

1, Chủ ngữ chính là người thực hiện động tác của động từ

2, Tân ngữ của câu chữ “把” phải xác định và có liên quan đến động từ

3, Trước tân ngữ phải có “这”,“那”, định ngữ hoặc là người nói và người nghe đều ngầm hiểu về một tân ngữ xác định

Ví dụ : 我想送给你那件衣服 (Wǒ xiǎng sòng gěi nǐ nà jiàn yīfú)

= 我想把那件衣服送给你 (Wǒ xiǎng bǎ nà jiàn yīfú sòng gěi nǐ)

Cả 2 câu đều nghĩa là : Tôi muốn tặng bộ quần áo này cho bạn

 

4, Trong câu chữ “把”, những động từ sau không làm động từ chính: 在,有,是, 来,到,去,觉得,感到,喜欢,讨厌,怕,生气

5, Không dùng 过 (Guò)

Ví dụ :

Ta sẽ không sử dụng : 我把饭吃过 (Wǒ bǎ fàn chīguò)

Mà sẽ phải dùng : 我把饭吃了 (Wǒ bǎ fàn chīle)

 

6, Khi câu mang nghĩa ra lệnh, yêu cầu thì chủ ngữ có thể được lược bỏ

Ví dụ :

Ta có thể nói : 别把东西乱放 (Bié bǎ dōngxī luàn fàng)

Khi đó ta thừa hiểu người nghe là người đối diện 

 

7, Động từ năng nguyện và phó từ phải được đặt trước câu chữ 把

Ví dụ :

Ta sẽ không sử dụng : 我们把这个消息没告诉他 (Wǒmen bǎ zhège xiāoxī méi gàosù tā)

Mà sẽ phải dùng : 我们没把这个消息告诉他 (Wǒmen méi bǎ zhège xiāoxī gàosù tā)

Trên đây là bài học ngữ pháp 把 (Bǎ) trong Tiếng Trung. Bài học do tiengtrungtainha.com biên soạn và nằm trong chuyên mục ngữ pháp. Nếu bạn có chỗ nào không hiểu hãy bình luận phía dưới để giáo viên hỗ trợ nhé !

Bài học liên quan

Ngữ pháp

Trong bài học ngữ pháp Tiếng Trung này, tiengtrungtainha.com sẽ hướng dẫn các bạn cách trả lời khả năng của bản thân và hỏi...

Ngữ pháp

tiengtrungtainha.com xin cung cấp cho các bạn bài giảng "Thời tiết hôm nay như thế nào ?" trong Tiếng Trung và cách trả lời....

Ngữ pháp

Trong bài học này chúng ta sẽ học về các đại từ nhân xưng trong tiếng Trung. Đại từ nhân xưng là các từ...

Ngữ pháp

Chào mừng các bạn quay trở lại với tiengtrungtainha.com - Trang Học Tiếng Trung Online tại nhà miễn phí. Bài học này chúng ta...

Ngữ pháp

Động từ năng nguyện là một phần ngữ pháp quan trọng khi chúng ta học tiếng Trung. Có 2 từ rất dễ nhầm lẫn...

Ngữ pháp

了 (Le), 着 (zhe), 过 (Guò) là những trợ từ động thái bổ trợ cho câu quá khứ trong Tiếng Trung. Tuy nhiên mỗi...

Ngữ pháp

能 (Néng) và 可以 (Kěyǐ) đều có nghĩa là "có thể" trong Tiếng Trung. Tuy nhiên thì cách sử dụng của chúng lại có...

Tin tài trợ
Tin tài trợ
Tin tài trợ
error: Nội dung được bảo vệ !