Connect with us

Bạn đang tìm kiếm gì ?

Ngữ pháp tiếng Trung Quốc

Cách sử dụng phó từ 竟然 trong TIẾNG TRUNG

Phó từ 竟然 … (không ngờ, vậy mà …) là một ngữ pháp quan trọng thường xuất hiện trong đề thi chứng chỉ HSK4 hay giao tiếp đời sống trình độ trung cấp. Trong bài học này, Tiếng Trung Panda HSK sẽ hướng dẫn các bạn cách sử dụng đầy đủ của phó từ 竟然 nha.

Chào mừng các bạn đến với chuyên mục học ngữ pháp TIẾNG TRUNG trên website tiengtrungtainha.com

Trong bài học này, mình sẽ gửi tới các bạn cách sử dụng phó từ 竟然 … (không ngờ, vậy mà …) nằm trong cấp độ HSK 4. Đây là một thành phần ngữ pháp quan trọng thường xuất hiện trong đề thi chứng chỉ HSK hay giao tiếp ngoài đời sống. Vậy nên các bạn cùng tập trung theo dõi bài học nhé :

PHÂN TÍCH CẤU TRÚC

竟然 (jìngrán) …

Mang ý nghĩa là “Không ngờ, vậy mà …”. 竟然 (jìngrán) đóng vai trò là phó từ, thường đứng trước động từ hoặc tính từ, biểu thị ý nghĩa cho một sự việc nào đó không ngờ tới. 

Ví dụ như :

+ Tiểu Nguyệt chưa bao giờ đi trễ, không ngờ hôm nay lại đi trễ.

+ Loại táo này không ngờ đắt như vậy.

VÍ DỤ CỤ THỂ

Ví dụ 1 :

这个歌特别好听,最近很流行,你竟然没听过?

Zhège gē tèbié hǎotīng, zuìjìn hěn liúxíng, nǐ jìngrán méi tīngguò?

Bài hát này vô cùng hay, dạo này rất hot, vậy mà cậu chưa nghe sao?

Ví dụ 2 :

来这家饭店吃饭的人竟然这么多。

Lái zhè jiā fàndiàn chīfàn de rén jìngrán zhème duō.

Khách đến nhà hàng này ăn không ngờ nhiều như vậy.

Ví dụ 3 :

回家以后,我才发现,竟然忘了去超市买果汁!

Huí jiā yǐhòu, wǒ cái fāxiàn, jìngrán wàngle qù chāoshì mǎi guǒzhī!

Sau khi về nhà, tôi mới phát hiện, không ngờ đã quên đi siêu thị mua nước ép!

Ví dụ 4 :

他很有名。你竟然不认识他。

Tā hěn yǒumíng. Nǐ jìngrán bù rènshi tā.

Anh ấy rất nổi tiếng. Không ngờ cậu lại không biết anh ấy.

Ví dụ 5 :

他们很相爱。最近竟然分手了。

Tāmen hěn xiāng’ài. Zuìjìn jìngrán fēnshǒu le.

Họ rất yêu thương nhau. Không ngờ gần đây đã chi tay.

Ví dụ 6 :

他从来不学习。考试竟然通过了。

Tā cónglái bù xuéxí. Kǎoshì jìngrán tōngguò le.

Anh ấy không bao giờ học bài. Không ngờ đã vượt qua kì thi.

LUYỆN TẬP

用竟然完成句子或者对话:

Dùng phó từ 竟然 (jìngrán) để hoàn thành mẫu câu hoặc hội thoại:

Câu hỏi 1 :

在我听来,上海话和北京话几乎完全不同,… … …

Zài wǒ tīng lái, shànghǎi huà hé běijīng huà jīhū wánquán bùtóng, … … …

Câu hỏi 2 :

真是没想到,… … …,我几乎没认出你来。

Zhēnshì méi xiǎngdào, … … … , Wǒ jīhū méi rèn chū nǐ lái.

Câu hỏi 3 :

A : 这么远的路,… … …?

Zhème yuǎn de lù, … … …?

B : 今天天气好,而且我喜欢骑自行车,又能锻炼身体,不好吗?

Jīntiān tiānqì hǎo, érqiě wǒ xǐhuān qí zìxíngchē, yòu néng duànliàn shēntǐ, bù hǎo ma?

Bài học ngữ pháp cách sử dụng phó từ 竟然 đến đây là kết thúc. Nếu các bạn có câu hỏi nào thì hãy nhắn tin cho trung tâm để được giải đáp thêm nhé !

Quảng cáo
Quảng cáo

Quảng cáo
error: Nội dung được bảo vệ !