Chào mừng các bạn đến với chuyên mục học ngữ pháp tiếng Trung trên website tiengtrungtainha.com ❤️ Trong bài học này, mình sẽ gửi tới các bạn cách dùng động từ 像 trong tiếng Trung. Động từ 像 nghĩa là “giống, giống như” thường dùng để biểu thị sự so sánh, tương đồng. 像 là từ nằm trong cấp độ HSK 2 và rất thường dùng trong giao tiếp hàng ngày.

Câu so sánh với động từ 像
Chúng ta thường dùng cấu trúc dưới đây để biểu thị A giống hay không giống B.
Hình thức nghi vấn A + 像 + B + 吗? A giống với B không? |
Hình thức khẳng định A + 像 + B A giống với B |
Hình thức phủ định A + 不像 + B A không giống với B |
Ví dụ 1
这辆自行车像你的自行车吗?
Zhè liàng zìxíngchē xiàng nǐ de zìxíngchē ma?
Chiếc xe đạp này giống với xe đạp của cậu không?
Ví dụ 2
这辆自行车像我的自行车。
Zhè liàng zìxíngchē xiàng wǒ de zìxíngchē.
Chiếc xe đạp này giống với xe đạp của mình.
Ví dụ 3
这辆自行车不像我的自行车。
Zhè liàng zìxíngchē bù xiàng wǒ de zìxíngchē.
Chiếc xe đạp này không giống với xe đạp của mình.
Chúng ta có thể nêu rõ A giống hay không giống với B về một đặc điểm cụ thể nào đó với cấu trúc dưới dây.
Hình thức nghi vấn A + 像 + B + 这么 / 那么 + động từ hoặc tính từ + 吗? |
Hình thức khẳng định A + 像 + B + 这么 / 那么 + động từ hoặc tính từ |
Hình thức phủ định A + 不像 + B + 这么 / 那么 + động từ hoặc tính từ |
Ví dụ 4
火车像飞机那么快吗?
Huǒchē xiàng fēijī nàme kuài ma?
Tàu hoả có nhanh được như máy bay không?
Câu này so sánh với đặc điểm cụ thể là 快
Ví dụ 5
火车不像飞机那么快。
Huǒchē bù xiàng fēijī nàme kuài.
Tàu hoả không nhanh được như máy bay.
Câu này so sánh với đặc điểm cụ thể là 快
Ví dụ 6
上海的冬天不像北京那么干。
Shànghǎi de dōngtiān bù xiàng běijīng nàme gān.
Mùa đông tại Thượng Hải không khô như Bắc Kinh.
Câu này so sánh với đặc điểm cụ thể là 干
Ngoài ra chúng ta còn thường dùng cấu trúc dưới đây để nhấn mạnh sự tương đồng, giống nhau hoặc không tương đồng, không giống nhau giữa A và B.
A + 像 + B + 一样 + động từ hoặc tính từ
A + 不像 + B + 一样 + động từ hoặc tính từ
Ví dụ 7
她的眼睛像葡萄一样,圆圆的。
Tā de yǎnjing xiàng pútao yīyàng, yuán yuán de.
Mắt của cô ấy giống hệt như trái nho, trông tròn tròn.
Ví dụ 8
我不像你一样聪明,你一个小时学完的东西,我可能要四个小时才能学完。
Wǒ bù xiàng nǐ yīyàng cōngmíng, nǐ yīgè xiǎoshí xuéwán de dōngxi, wǒ kěnéng yào sì gè xiǎoshí cáinéng xuéwán.
Tớ không thông minh giống như cậu, những điều mà cậu học xong trong một tiếng, thì tớ khả năng phải mất 4 tiếng mới có thể học xong.
Ví dụ 9
大家都应该像我们一样,少开车、多走路。
Dàjiā dōu yīnggāi xiàng wǒmen yīyàng, shǎo kāichē, duō zǒulù.
Mọi người đều nên giống như chúng tôi, ít lái xe, đi bộ nhiều hơn.
Ví dụ 10
他跑得像风一样快。
Tā pǎo de xiàng fēng yīyàng kuài.
Anh ấy chạy nhanh giống như gió.
Bạn đã hoàn thành 10 cặp câu và nắm vững cách dùng động từ 像.
Chúng ta đã vừa tìm hiểu cách dùng động từ 像 trong tiếng Trung. Các bạn hãy mở các bài học khác trên website tiengtrungtainha.com để học thêm nhé ❤️
