Chào mừng các bạn đến với chuyên mục học ngữ pháp tiếng Trung trên website tiengtrungtainha.com ❤️ Trong bài học này, mình sẽ gửi tới các bạn cách dùng trợ từ 似的 nằm trong cấp độ HSK 4. Trợ từ 似的 nghĩa là “giống như, tựa như” thường dùng để biểu thị sự so sánh với sắc thái ví von nhẹ nhàng, mềm mại.
Trợ từ 似的 nghĩa là “giống như, tựa như” mang sắc thái ví von nhẹ nhàng, mềm mại. Thường dùng để biểu thị sự so sánh theo cấu trúc dưới đây :
A + 像 + B + 似的 Ví dụ 1 我妈妈皮肤白白的,像白雪公主似的。 Wǒ māma pífū báibái de, xiàng báixuě gōngzhǔ shì de. Mẹ tôi da trắng, tựa như công chúa Bạch Tuyết. Ví dụ 2 现在是十二月,可是天气像春天似的。 Xiànzài shì shí’èr yuè, kěshì tiānqì xiàng chūntiān shì de. Hiện tại là tháng 12, nhưng thời tiết giống như mùa xuân. Ví dụ 3 她的眼睛像葡萄似的。 Tā de yǎnjing xiàng pútao shì de. Đôi mắt của cô ấy tựa như trái nho. Ví dụ 4 他跑得像风似的。 Tā pǎo de xiàng fēng shì de. Anh ấy chạy giống như gió. |
Ngoài 像 thì còn có thể dùng 好像/跟/和 A + 好像/跟/和 + B + 似的 Ví dụ 5 你怎么不说话了?跟不高兴似的。 Nǐ zěnme bù shuōhuàle? Gēn bù gāoxìng shì de. Sao cậu không nói chuyện nữa? Giống như không vui vậy. Ví dụ 6 这件衣服的颜色和树叶似的。 Zhè jiàn yīfu de yánsè hé shùyè shì de. Màu sắc của chiếc áo này tựa như lá cây. |
Bạn đã hoàn thành 10 câu và nắm vững cách dùng trợ từ 似的.
Chúng ta đã vừa tìm hiểu cách dùng trợ từ 似的 trong tiếng Trung. Các bạn hãy mở các bài học khác trên website tiengtrungtainha.com để học thêm nhé ❤️
