Connect with us

Bạn đang tìm kiếm gì ?

Ngữ pháp tiếng Trung Quốc

Cách dùng phó từ 却 trong TIẾNG TRUNG

Trong bài học này, mình sẽ gửi tới các bạn cách dùng phó từ 却 nằm trong cấp độ HSK 4. Đây là một phó từ rất thông dụng trong cả văn nói và văn viết.

Chào mừng các bạn đến với chuyên mục học ngữ pháp tiếng Trung trên website tiengtrungtainha.com ❤️ Trong bài học này, mình sẽ gửi tới các bạn cách dùng phó từ 却 nằm trong cấp độ HSK 4. Đây là một phó từ rất thông dụng trong cả văn nói và văn viết.

Phó từ có nghĩa là “nhưng, nhưng mà, nhưng lại” dùng để nối hai ý đối lập hoặc trái ngược nhau trong cùng một câu, nhấn mạnh sự khác biệt hoặc kết quả không như dự kiến. Phó từ 却 đứng sau chủ ngữ và đứng trước động từ.

Ví dụ 1

今年冬天很冷,我觉得特别温暖。

Jīnnián dōngtiān hěn lěng, wǒ què juéde tèbié wēnnuǎn.

Mùa đông năm nay rất lanh, nhưng mà tôi lại cảm thấy vô cùng ấm áp.

Ví dụ 2

虽然下大雨,他准时上班。

Suīrán xià dàyǔ, tā què zhǔnshí shàngbān.

Mặc dù mưa to, nhưng anh ấy vẫn đi làm đúng giờ.

Ví dụ 3

他的学历很高,能力很一般。

Tā de xuélì hěn gāo, nénglì què hěn yībān.

Học lực của anh ấy rất cao, nhưng năng lực thì rất bình thường.

Đôi khi phó từ có thể kết hợp với liên từ 但是 để nhấn mạnh sự đối lập, sự đối lập này là điều đáng ngạc nhiên hoặc không hợp lý

Ví dụ 4

我是你最好的朋友,但是没邀请我。

Wǒ shì nǐ zuì hǎo de péngyou, dànshìquè méi yāoqǐng wǒ.

Tớ là người bạn thân nhất của cậu, nhưng mà cậu lại không mời tớ.

Ví dụ 5

虽然孩子们都喜欢吃快餐,但是我儿子不太喜欢。

Suīrán háizimen dōu xǐhuān chī kuàicān, dànshì wǒ érzi què bù tài xǐhuān.

Mặc dù bọn trẻ đều thích ăn đồ ăn nhanh, nhưng con trai tôi lại không thích lắm.

Nối vế trái với vế phải để ghi nhớ ngữ pháp của bài học
Nhấp chọn 1 vế ở cột trái, sau đó chọn vế tương ứng ở cột phải để tạo thành câu.
🎉 Ghép thành công!

Chúng ta đã vừa tìm hiểu cách dùng phó từ 却 trong tiếng Trung. Các bạn hãy mở các bài học khác trên website tiengtrungtainha.com để học thêm nhé ❤️

Quảng cáo
Quảng cáo

Quảng cáo
error: Nội dung được bảo vệ !