Connect with us

Bạn đang tìm kiếm gì ?

Ngữ pháp tiếng Trung Quốc

Cách dùng bổ ngữ thời lượng trong TIẾNG TRUNG

Trong bài học này, mình sẽ gửi tới các bạn cách dùng bổ ngữ thời lượng trong tiếng Trung. Đây là một thành phần ngữ pháp nằm trong cấp độ HSK 2 rất thường dùng trong giao tiếp hàng ngày.

Chào mừng các bạn đến với chuyên mục học ngữ pháp tiếng Trung trên website tiengtrungtainha.com ❤️ Trong bài học này, mình sẽ gửi tới các bạn cách dùng bổ ngữ thời lượng trong tiếng Trung. Đây là một thành phần ngữ pháp nằm trong cấp độ HSK 2 rất thường dùng trong giao tiếp hàng ngày.

Bổ ngữ thời lượng 时量补语 trong tiếng Trung là một thành phần ngữ pháp dùng để diễn tả khoảng thời gian kéo dài của một hành động hoặc trạng thái nào đó. Nó thường đứng sau động từ trong câu.

TRƯỜNG HỢP 1, CÂU KHÔNG CÓ TÂN NGỮ

Chủ ngữ + động từ + () + bổ ngữ thời lượng

Bổ ngữ thời lượng thường là một cụm từ diễn tả khoảng thời gian như :

一个小时

Yīgè xiǎoshí

Một tiếng

一天

Yī tiān

Một ngày

一个星期

Yīgè xīngqī

Một tuần

半个月

Bàn gè yuè

Nửa tháng

半年

Bànnián

Nửa năm

一年

Yī nián

Một năm

Ví dụ 1

昨天我睡了八个小时

Zuótiān wǒ shuìle bā gè xiǎoshí.

Hôm qua tôi đã ngủ 8 tiếng.

Ví dụ 2

我在中国生活了两年

Wǒ zài zhōngguó shēnghuóle liǎng nián.

Tôi đã sống 2 năm ở Trung Quốc.

Ví dụ 3

他们已经忙了两天

Tāmen yǐjīng mángle liǎng tiān.

Họ đã bận 2 ngày.

TRƯỜNG HỢP 2, CÂU CÓ TÂN NGỮ KHÔNG PHẢI ĐẠI TỪ NHÂN XƯNG

Nếu trong câu động từ mang tân ngữ và tân ngữ không phải đại từ nhân xưng thì ta có 2 cách theo cấu trúc sau :

Cách 1, Chủ ngữ + động từ + tân ngữ + động từ + bổ ngữ thời lượng

Cách 2, Chủ ngữ + bổ ngữ thời lượng + () + tân ngữ

Ví dụ 1

孩子写作业写了一个小时

Háizi xiě zuòyè xiěle yīgè xiǎoshí.

Đứa trẻ đã làm bài tập một tiếng đồng hồ.

Câu này theo cách 1 với tân ngữ trong câu này là 作业

Ví dụ 2

学了五年汉语

xuéle wǔ nián hànyǔ.

Tôi đã học tiếng Trung 5 năm.

Câu này theo cách 2 với tân ngữ trong câu này là 汉语

Ví dụ 3

我只睡了五个小时的觉

Wǒ zhǐ shuìle wǔ gè xiǎoshí de jiào.

Tôi đã chỉ ngủ 5 tiếng đồng hồ.

Câu này theo cách 2, trong đó 睡觉 là động từ li hợp cũng thuộc cấu trúc này, nếu chúng ta muốn câu đơn giản hơn thì dùng mỗi từ 睡 thôi còn bỏ từ 觉 đi

Ví dụ 4

她下午游了两个小时的泳

Tā xiàwǔ yóule liǎng gè xiǎoshí de yǒng.

Cô ấy buổi chiều đã bơi 2 tiếng đồng hồ.

Câu này theo cách 2, trong đó 游泳 là động từ li hợp cũng thuộc cấu trúc này, nếu chúng ta muốn câu đơn giản hơn thì dùng mỗi từ 游 thôi còn bỏ từ 泳 đi

Ví dụ 5

小明洗了半个小时澡

Xiǎomíng xǐle bàn gè xiǎoshí zǎo.

Tiểu Minh đã tắm nửa tiếng đồng hồ.

Câu này theo cách 2, trong đó 洗澡 là động từ li hợp cũng thuộc cấu trúc này, nếu chúng ta muốn câu đơn giản hơn thì dùng mỗi từ 洗 thôi còn bỏ từ 澡 đi

TRƯỜNG HỢP 3, CÂU CÓ TÂN NGỮ LÀ ĐẠI TỪ NHÂN XƯNG

Nếu trong câu động từ mang tân ngữ và tân ngữ là đại từ nhân xưng thì ta có cấu trúc sau :

Chủ ngữ + động từ + tân ngữ đại từ nhân xưng + bổ ngữ thời lượng

Ví dụ 1

我们等了你半个小时

Wǒmen děngle nǐ bàn gè xiǎoshí.

Chúng tôi đã đợi bạn nửa tiếng đồng hồ.

Câu này mang tân ngữ là đại từ nhân xưng 你

Ví dụ 2

我们在那儿等了他们半个小时

Wǒmen zài nàr děngle tāmen bàn gè xiǎoshí.

Chúng tôi đã ở kia đợi họ nửa tiếng đồng hồ.

Câu này mang tân ngữ là đại từ nhân xưng 他们

Nối câu hỏi với câu trả lời để ghi nhớ ngữ pháp của bài học
Nhấp chọn 1 câu hỏi ở cột trái, sau đó chọn câu trả lời tương ứng ở cột phải.
🎉 Ghép thành công!

Chúng ta đã vừa tìm hiểu cách dùng bổ ngữ thời lượng trong tiếng Trung. Các bạn hãy mở các bài học khác trên website tiengtrungtainha.com để học thêm nhé ❤️

Quảng cáo
Quảng cáo

Quảng cáo
error: Nội dung được bảo vệ !