Trợ từ kết cấu 得 thường được dùng theo cấu trúc dưới đây để biểu thị kết quả, mức độ hay khả năng của hành động
Chủ ngữ + động từ + 得 + bổ ngữ mức độ
Nhằm biểu thị mức độ hoặc trạng thái của hành động. Bổ ngữ mức độ thường do tính từ đảm nhiệm
Ví dụ 1 他跑得很快。 Tā pǎo de hěn kuài. Anh ấy chạy rất nhanh. | Ví dụ 2 小明说得对。 Xiǎomíng shuō de duì. Tiểu Minh nói đúng. |
Ví dụ 3 他学得不好。 Tā xué de bù hǎo. Anh ấy học không tốt. | Ví dụ 4 玛丽唱得怎么样? Mǎlì chàng de zěnme yàng? Mary hát như thế nào? |
Ví dụ 5 我每天早上起得很早。 Wǒ měitiān zǎoshang qǐ de hěn zǎo. Tôi mỗi sáng dậy rất sớm. | Ví dụ 6 我每天晚上睡得很晚。 Wǒ měitiān wǎnshàng shuì de hěn wǎn. Tôi mỗi tối ngủ rất muộn. |
Ví dụ 7 你们聊得开心吗? Nǐmen liáo de kāixīn ma? Các cậu trò chuyện vui không? | Ví dụ 8 我们聊得非常开心。 Wǒmen liáo de fēicháng kāixīn. Chúng tôi trò chuyện vô cùng vui. |