Chào mừng các bạn đến với website tiengtrungtainha.com trong chuyên mục luyện đọc đoạn văn TIẾNG TRUNG. Trong bài học này, chúng ta sẽ cùng học đoạn văn “Điều mà tôi hối hận nhất” bằng tiếng Trung. Đoạn văn sẽ cung cấp cho bạn bộ từ vựng và ngữ pháp quan trọng nằm trong cấp độ HSK3.
Audio của hội thoại :
|
Chữ hán không có phiên âm : 我最后悔的一件事,就是没有在大学里努力学习。当时我把很多时间都花在玩游戏和参加派对,以为学习并不那么重要。每次考试前,我总是临时抱佛脚,所以成绩通常都不好。现在我参加工作了,发现很多知识和技能都不足,需要重新学习。如果能回到过去,我一定会告诉自己,要好好学习,因为那些知识就是你未来的财富。 1, 根据这段话,作者为什么后悔? a, 她花了很多时间工作。 b, 她没有参加派对。 c, 她在大学没有努力学习。 d, 她的成绩很好。 2, “临时抱佛脚” 是什么意思? a, 考试前认真复习。 b, 平时学习很努力。 c, 考试前才开始学习。 d, 学习成绩非常好。 3, 为什么作者认为知识是未来的财富? |
Chữ hán có phiên âm : 我最后悔的一件事,就是没有在大学里努力学习。当时我把很多时间都花在玩游戏和参加派对,以为学习并不那么重要。每次考试前,我总是临时抱佛脚,所以成绩通常都不好。现在我参加工作了,发现很多知识和技能都不足,需要重新(chóngxīn)学习。如果能回到过去,我一定会告诉自己,要好好学习,因为那些知识就是你未来的财富。 1, 根据这段话,作者为什么后悔? a, 她花了很多时间工作。 b, 她没有参加派对。 c, 她在大学没有努力学习。 d, 她的成绩很好。 2, “临时抱佛脚” 是什么意思? a, 考试前认真复习。 b, 平时学习很努力。 c, 考试前才开始学习。 d, 学习成绩非常好。 3, 为什么作者认为知识是未来的财富? |
Ý nghĩa : Chuyện mà tôi hối hận nhất, chính là đã không nỗ lực học tập ở trường đại học. Khi đó tôi đã dành ra rất nhiều thời gian vào việc chơi game và tham gia các bữa tiệc, cứ cho rằng việc học hoàn toàn không quan trọng như thế. Mỗi lần trước kỳ thi, tôi luôn nước đến chân mới nhảy, cho nên kết quả thường không tốt. Bây giờ tôi tham gia lao động rồi, phát hiện rất nhiều kiến thức và kĩ năng đều không đáp ứng, cần phải học lại từ đầu. Nếu như có thể trở về quá khứ, tôi nhất định sẽ nói với bản thân, hãy học tập cho tốt, bởi vì những kiến thức đó là tài sản của bạn sau này. 1, Theo như đoạn văn này, người viết tại sao hối hận? a, Cô ấy đã dành ra rất nhiều thời gian để làm việc. b, Cô ấy đã không tham gia bữa tiệc. c, Cô ấy ở đại học đã không chăm chỉ học tập. d, Thành tích của cô ấy rất tốt. 2, “Nước đến chân mới nhảy” mang ý gì? a, Trước kỳ thi nghiêm túc ôn tập. b, Thường học tập rất chăm chỉ. c, Trước kỳ thi mới bắt đầu học. d, Thành tích học tập vô cùng tốt. 3, Tại sao người viết cho rằng kiến thức là tài sản tương lai? |
Gợi ý trả lời câu hỏi : 1, Chọn đáp án C 2, Chọn đáp án C 3, 因为她工作以后,发现了很多知识和技能都不足,需要重新学习 nghĩa là “bởi vì sau khi cô ấy đi làm, đã phát hiện rất nhiều kiến thức và kĩ năng đều không đủ, cần học lại từ đầu” |
Bộ thủ :
|
Từ vựng quan trọng :
后悔 Động từ h5 Hối hận, ân hận | 当时 Danh từ h2 Khi đó, khi ấy |
玩游戏 Cụm động từ h3 Nhạc cổ điển | 参加派对 Cụm động từ Tham gia bữa tiệc |
并 Phó từ h3 Hoàn toàn Dùng để nhấn mạnh ý nghĩa phủ định | 临时抱佛脚 Thành ngữ h7 Nước đến chân mới nhảy |
知识 Danh từ h1 Kiến thức | 技能 Danh từ h5 Kĩ năng |
不足 Tính từ h5 Không đủ, thiếu | 重新 (chóngxīn) Phó từ h2 Lại lần nữa, lại từ đầu |
未来 Danh từ h4 Tương lai, mai sau | 财富 Danh từ h4 Tài sản, của cải |
Ngữ pháp quan trọng :


Luyện dịch :
Dịch 3 câu dưới đây sang tiếng Trung để nhớ được thành ngữ “nước đến chân mới nhảy”
1, Tôi ghét thói nước đến chân mới nhảy, thế nên tôi luôn chuẩn bị trước mọi thứ.
2, Anh ấy đã không ôn tập gì cả, giờ mới nước đến chân mới nhảy thì làm sao có thể vượt qua kỳ thi được?
3, Cuối cùng cô ấy cũng đã hoàn thành dự án đúng hạn, nhưng tất cả là nhờ nước đến chân mới nhảy đêm qua.
Dịch tiếp 3 câu dưới đây sang tiếng Trung để nhớ được động từ “后悔 hòuhuǐ”
4, Sau khi mua chiếc điện thoại đắt tiền đó, tôi cảm thấy rất hối hận.
5, Anh ấy đã từ chối cơ hội đó, bây giờ nghĩ lại anh ấy cảm thấy rất hối hận.
6, Đừng làm những việc khiến bạn phải hối hận sau này.
Dịch tiếp 3 câu dưới đây sang tiếng Trung để nhớ được phó từ “并 bìng”
7, Vấn đề này không hề phức tạp như bạn nghĩ.
8, Tôi không hề ghét anh ấy, chỉ là chúng tôi ít nói chuyện với nhau.
9, Anh ấy nói sẽ đến, nhưng cuối cùng không hề xuất hiện.
Dịch tiếp 3 câu dưới đây sang tiếng Trung để nhớ được tính từ “不足 bùzú”
10, Anh ấy thường xuyên tăng ca, luôn bị thiếu ngủ.
11, Anh ấy nhận ra kinh nghiệm làm việc của bản thân còn thiếu, nên anh ấy đã quyết định học thêm.
12, Số dư tài khoản của bạn không đủ, không thanh toán được.
Dịch tiếp 3 câu dưới đây sang tiếng Trung để nhớ được phó từ “重新 chóngxīn”
13, Máy tính bị hỏng rồi, tôi phải cài đặt lại tất cả các phần mềm.
14, Hãy cho anh ấy một cơ hội, để anh ấy bắt đầu lại từ đầu.
15, Hãy xem lại câu văn này, có một số lỗi sai.
Đáp án bài luyện dịch :
3 câu về thành ngữ “nước đến chân mới nhảy”
1, 我讨厌临时抱佛脚的习惯,所以我总是提前做好准备。 Wǒ tǎoyàn línshí bàofójiǎo de xíguàn, suǒyǐ wǒ zǒngshì tíqián zuò hǎo zhǔnbèi. Tôi ghét thói nước đến chân mới nhảy, thế nên tôi luôn chuẩn bị trước mọi thứ. |
2, 他都没有复习,现在才临时抱佛脚,那怎么可能通过考试呢? Tā dōu méiyǒu fùxí, xiànzài cái línshí bàofójiǎo, nà zěnme kěnéng tōngguò kǎoshì ne? Anh ấy đã không ôn tập gì cả, giờ mới nước đến chân mới nhảy thì làm sao có thể vượt qua kỳ thi được? |
3, 最后她终于按时完成了项目,但都是因为昨晚她临时抱佛脚。 Zuìhòu tā zhōngyú ànshí wánchéngle xiàngmù, dàn dōushì yīnwèi zuówǎn tā línshí bàofójiǎo. Cuối cùng cô ấy cũng đã hoàn thành dự án đúng hạn, nhưng tất cả là nhờ nước đến chân mới nhảy đêm qua. |
3 câu về động từ “后悔 hòuhuǐ”
4, 买到那个很贵的手机以后,我觉得很后悔。 Mǎidào nàge hěn guì de shǒujī yǐhòu, wǒ juéde hěn hòuhuǐ. Sau khi mua chiếc điện thoại đắt tiền đó, tôi cảm thấy rất hối hận. |
5, 他拒绝了那个机会,现在想起来他很后悔。 Tā jùjué le nàge jīhuì, xiànzài xiǎng qǐlái tā hěn hòuhuǐ. Anh ấy đã từ chối cơ hội đó, bây giờ nghĩ lại anh ấy cảm thấy rất hối hận. |
6, 不要去做那些让你以后后悔的事情。 Bùyào qù zuò nàxiē ràng nǐ yǐhòu hòuhuǐ de shìqíng. Đừng làm những việc khiến bạn phải hối hận sau này. |
3 câu về phó từ “并 bìng”
7, 这个问题并不像你想象的那么复杂。 Zhège wèntí bìng bù xiàng nǐ xiǎngxiàng de nàme fùzá. Vấn đề này không hề phức tạp như bạn nghĩ. |
8, 我并不讨厌他,只是我们很少交流。 Wǒ bìng bù tǎoyàn tā, zhǐshì wǒmen hěnshǎo jiāoliú. Tôi không hề ghét anh ấy, chỉ là chúng tôi ít nói chuyện với nhau. |
9, 他说他会来,但最后并没有出现。 Tā shuō tā huì lái, dàn zuìhòu bìng méiyǒu chūxiàn. Anh ấy nói sẽ đến, nhưng cuối cùng không hề xuất hiện. |
3 câu về tính từ “不足 bùzú”
10, 他经常加班,总是睡眠不足。 Tā jīngcháng jiābān, zǒngshì shuìmián bùzú. Anh ấy thường xuyên tăng ca, luôn bị thiếu ngủ. |
11, 他意识到自己的工作经验还不足,所以决定继续学习。 Tā yìshi dào zìjǐ de gōngzuò jīngyàn hái bùzú, suǒyǐ juédìng jìxù xuéxí. Anh ấy nhận ra kinh nghiệm làm việc của bản thân còn thiếu, nên anh ấy đã quyết định học thêm. Động từ “意识 yìshi” cấp độ h5 nghĩa là nhận ra, nhận thấy |
12, 你的账户余额不足,付不了钱了。 Nǐ de zhànghù yú’é bùzú, fù bùliǎo qiánle. Số dư tài khoản của bạn không đủ, không thanh toán được. Cụm danh từ “账户余额 zhànghù yú’é” cấp độ h7 nghĩa là số dư tài khoản |
3 câu về phó từ “重新 chóngxīn”
13, 电脑坏了,我需要重新安装所有的软件。 Diànnǎo huàile, wǒ xūyào chóngxīn ānzhuāng suǒyǒu de ruǎnjiàn. Máy tính bị hỏng rồi, tôi phải cài đặt lại tất cả các phần mềm. Động từ “安装 ānzhuāng” cấp độ h3 nghĩa là cài đặt, lắp đặt |
14, 给他一个机会,让他重新开始。 Gěi tā yīgè jīhuì, ràng tā chóngxīn kāishǐ. Hãy cho anh ấy một cơ hội, để anh ấy bắt đầu lại từ đầu. |
15, 请你重新看一下这句话,有些错误。 Qǐng nǐ chóngxīn kàn yīxià zhè jù huà, yǒuxiē cuòwù. Hãy xem lại câu văn này, có một số lỗi sai. Danh từ “错误 cuòwù” cấp độ h3 nghĩa là lỗi sai, lỗi |
Bài đọc “Điều mà tôi hối hận nhất” cấp độ HSK 3 đến đây là kết thúc. Các bạn hãy mở tiếp các bài luyện đọc khác trên website để học thêm nhé !

