Chào mừng các bạn đến với website tiengtrungtainha.com trong chuyên mục luyện đọc đoạn văn và hội thoại TIẾNG TRUNG. Trong bài học này, chúng ta sẽ cùng học hội thoại “Đi trễ” bằng tiếng Trung. Hội thoại sẽ cung cấp cho bạn bộ từ vựng về văn phòng và ngữ pháp về đại từ nghi vấn 怎么 nằm trong cấp độ HSK 1.
Audio của đoạn văn :
|
Chữ hán không có phiên âm : 老板:小月,你今天怎么迟到了半个小时? 小月:老板,对不起,今天下大雨,堵车了。 老板:下雨的时候要早点出门,知道了吗?下次不要再这样了。 小月:好的老板,我知道了。 |
Chữ hán có phiên âm : 老板:小月,你今天怎么迟到了半个小时? 小月:老板,对不起,今天下大雨,堵车了。 老板:下雨的时候要早点出门,知道了吗?下次不要再这样了。 小月:好的老板,我知道了。 |
Ý nghĩa : Ông chủ : Tiểu Nguyệt, hôm nay sao em đi trễ nửa tiếng đồng hồ? Tiểu Nguyệt : Thưa sếp, em xin lỗi, hôm nay mưa to, đã bị tắc đường. Ông chủ : Khi trời mưa cần đi sớm, biết chưa? Lần sau đừng như vậy nữa. Tiểu Nguyệt : Vâng thưa sếp, em biết rồi ạ. |
Ngữ pháp quan trọng : Đại từ nghi vấn 怎么 Cách dùng 1, Dùng để hỏi phương thức thực hiện của hành động, thường dịch là “như thế nào, bằng cách nào” 怎么 + cụm động từ Ví dụ 1 你每天怎么上班? Nǐ měitiān zěnme shàngbān? Bạn hàng ngày đi làm bằng cách nào? 我开车上班。 Wǒ kāichē shàngbān. Tôi lái ô tô đi làm. Ví dụ 2 你儿子每天怎么上学? Nǐ érzi měitiān zěnme shàngxué? Con trai bạn hàng ngày đi học bằng cách nào? 他骑自行车上学。 Tā qí zìxíngchē shàngxué. Nó đi xe đạp đi học. Ví dụ 3 你怎么回家? Nǐ zěnme huí jiā? Bạn về nhà bằng cách nào? 我走路回家。 Wǒ zǒulù huí jiā. Tôi đi bộ về nhà. Cách dùng 2, Dùng để hỏi lí do, thường dịch là “tại sao, sao mà” tương tự như từ 为什么 怎么 + cụm động từ Ví dụ 1 老板怎么还没来? Lǎobǎn zěnme hái méi lái? Ông chủ sao mà vẫn chưa tới? Ví dụ 2 你们怎么打人? Nǐmen zěnme dǎ rén? Các bạn sao lại đánh người? Ví dụ 3 你们怎么打人? Nǐ zěnme kūle? Sao bạn khóc vậy? Cách dùng 3, Cụm 不怎么 đi với động từ nghĩa là không dành nhiều thời gian và sự hứng thú để làm gì đó, thường dịch là “không thường xuyên”. Cụm 不怎么 đi với tính từ hay động từ tâm lý thể hiện mức độ không được cao, thường dịch là “không lắm” 不怎么 + cụm động từ hoặc tính từ Ví dụ 1 我今天不怎么舒服。 Wǒ jīntiān bù zěnme shūfu. Hôm nay tôi không thoải mái lắm. (câu này đi với tính từ 舒服 thể hiện mức độ thoải mái không cao) Ví dụ 2 我弟弟不怎么高。 Wǒ dìdi bù zěnme gāo. Em trai tôi không cao lắm. (câu này đi với tính từ 高 thể hiện chiều cao không cao) Ví dụ 3 我不怎么运动。 Wǒ bù zěnme yùndòng. Tôi không thường xuyên tập thể dục. (câu này đi với động từ 运动 thể hiện việc tập thể dục không thường xuyên) Cách dùng 4, 怎么 đi với 也 và 都 thường dịch là “dù cách nào cũng” 怎么 + 也 hoặc 都 Ví dụ 1 孩子怎么也不睡觉。 Háizi zěnme yě bù shuìjiào. Đứa trẻ dù cách nào cũng không ngủ. Ví dụ 2 你怎么都应该去医院看病。 Nǐ zěnme dōu yīnggāi qù yīyuàn kànbìng. Bạn dù thế nào cũng nên tới bệnh viện khám bệnh. |
Từ vựng quan trọng :
迟到 Động từ (h3) Đi trễ, đi muộn | 半 Số từ (h1) Nửa, rưỡi |
小时 Danh từ (h1) Tiếng đồng hồ | 下雨 Động từ li hợp (h1) Mưa |
堵车 Động từ li hợp (h4) Kẹt xe, tắc đường | 知道 Động từ (h1) Biết |
下次 Danh từ (h1) Lần sau, lần tới | 不要 Phó từ (h2) Đừng, không nên |
再 Phó từ (h1, ngữ pháp quan trọng) Lại, nữa | 这样 Đại từ (h2) Như vậy |
Bài đọc “Đi trễ” cấp độ HSK 1 đến đây là kết thúc. Các bạn hãy mở tiếp các bài luyện đọc khác để học thêm nhé !
