Chào mừng các bạn đến với tiengtrungtainha.com trong chuyên mục luyện đọc đoạn văn TIẾNG TRUNG. Trong bài này, chúng ta sẽ cùng học đoạn văn “Mấy giờ đi ngủ” bằng tiếng Trung. Nội dung chính của bài đọc bao gồm :
+ Từ vựng về chủ đề đi ngủ
+ Ngữ pháp về
Đây đều là từ vựng và ngữ pháp trọng điểm nằm trong cấp độ HSK4 và thường gặp trong bài thi HSK4 nên các bạn hãy tập trung theo dõi nhé !
Audio của đoạn văn: |
Chữ hán không có phiên âm : 中国学生喜欢熬夜的人不少,但是考虑到第二天八点要上课,大家通常还是会早点儿睡觉。中国有句俗话叫“早睡早起身体好”。虽然每天我会告诉自己要早睡,但是到了一两点我又想等会儿再睡,其实也挺困的,但就是想再等等。具体等什么,我也不知道。 |
Chữ hán có phiên âm : 中国学生喜欢熬夜的人不少,但是考虑到第二天八点要上课,大家通常还是会早点儿睡觉(shuìjiào)。中国有句俗话叫“早睡早起身体好”。虽然每天我会告诉自己要早睡,但是到了一两点我又想等会儿再睡,其实也挺困的,但就是想再等等。具体等什么,我也不知道。 |
Ý nghĩa : Nhiều học sinh Trung Quốc thích thức khuya, nhưng vì phải dậy lúc 8 giờ sáng để đi học, mọi người thường cố gắng đi ngủ sớm. Trung Quốc có một câu tục ngữ: “Ngủ sớm dậy sớm tốt cho sức khỏe.” Mặc dù mỗi ngày tôi tự nhắc mình phải ngủ sớm, nhưng đến một hai giờ sáng, tôi lại nghĩ sẽ ngủ sau một lúc nữa, thực ra tôi cũng rất buồn ngủ, nhưng vẫn muốn chờ thêm. Cụ thể là chờ gì, tôi cũng không biết. |
Từ vựng quan trọng :
熬夜 Động từ Thức đêm | 考虑 Động từ Suy nghĩ |
早睡早起 Tục ngữ Ngủ sớm dậy sớm | 俗话 Danh từ Tục ngữ |
通常 Trạng từ Thông thường | 告诉
Động từ Nói |
困 Động từ Buồn ngủ | 具体 Tính từ Cụ thể |
喜欢 Động từ Thích | 上课 Động từ Đi học, lên lớp |
Bài đọc “Mấy giờ đi ngủ” cấp độ HSK 4 đến đây là kết thúc. Các bạn hãy mở tiếp các bài luyện đọc khác trên website để học thêm nhé !
