Connect with us

Bạn đang tìm kiếm gì ?

Luyện đọc tiếng Trung Quốc

Luyện đọc đoạn văn TIẾNG TRUNG : Hãy dũng cảm nói tiếng Trung

Trong bài hôm nay, chúng ta sẽ cùng học đoạn văn “Hãy dũng cảm nói tiếng Trung” bằng tiếng Trung. Bài đọc sẽ cung cấp tới các bạn bộ từ vựng và ngữ pháp quan trọng nằm trong cấp độ HSK 3.

Chào mừng các bạn đến với website tiengtrungtainha.com trong chuyên mục luyện đọc đoạn văn TIẾNG TRUNG. Trong bài hôm nay, chúng ta sẽ cùng học đoạn văn “Hãy dũng cảm nói tiếng Trung” bằng tiếng Trung. Bài đọc sẽ cung cấp tới các bạn bộ từ vựng và ngữ pháp quan trọng nằm trong cấp độ HSK 3.

Audio của đoạn văn :

Chữ hán không có phiên âm :

在中国说中文,会有很多好处。一句最简单的“你好”,常常使事情变得容易。“你好”让严肃的官员对你微笑,让紧张的谈判变得轻松。不要担心你说中文说得不好。你会发现,当你说中文的时候,中国人总是非常高兴,也更乐意帮助你。说中文容易交朋友。有了好朋友,做生意、办事情都会有很多方便。只要你每天都说中文,能说多少就说多少,你的中文就会越来越好。

Phiên âm :

Zài Zhōngguó shuō Zhōngwén, huì yǒu hěn duō hǎochù. Yí jù zuì jiǎndān de “nǐ hǎo”, chángcháng shǐ shìqing biàn de róngyì. “Nǐ hǎo” ràng yánsù de guānyuán duì nǐ wēixiào, ràng jǐnzhāng de tánpàn biàn de qīngsōng. Búyào dānxīn nǐ shuō Zhōngwén shuō de bù hǎo. Nǐ huì fāxiàn, dāng nǐ shuō Zhōngwén de shíhou, Zhōngguórén zǒngshì fēicháng gāoxìng, yě gèng lèyì bāngzhù nǐ. Shuō Zhōngwén róngyì jiāo péngyou. Yǒu le hǎo péngyou, zuò shēngyi, bàn shìqing dōu huì yǒu hěn duō fāngbiàn. Zhǐyào nǐ měitiān dōu shuō Zhōngwén, néng shuō duōshao jiù shuō duōshao, nǐ de Zhōngwén jiù huì yuè lái yuè hǎo.

Ý nghĩa :

Nói tiếng Trung tại Trung Quốc mang lại rất nhiều lợi ích. Một câu “Xin chào” đơn giản nhất cũng thường khiến mọi việc trở nên dễ dàng hơn. “Xin chào” làm cho những vị quan chức nghiêm nghị mỉm cười với bạn, làm cho những cuộc đàm phán căng thẳng trở nên nhẹ nhàng. Đừng lo lắng nếu bạn nói tiếng Trung chưa tốt. Bạn sẽ phát hiện ra rằng, khi bạn nói tiếng Trung, người Trung Quốc luôn rất vui vẻ và càng sẵn lòng giúp đỡ bạn hơn. Nói tiếng Trung rất dễ kết bạn. Khi đã có những người bạn tốt, làm kinh doanh hay giải quyết công việc đều sẽ có rất nhiều thuận lợi. Chỉ cần bạn nói tiếng Trung mỗi ngày, nói được bao nhiêu thì nói bấy nhiêu, tiếng Trung của bạn chắc chắn sẽ ngày càng tốt hơn.

Trả lời câu hỏi :

1, 根据这段话,说“你好”可以带来什么好处?

a, 让事情变得容易

b, 让人更紧张

c, 让人忘记烦恼

d, 让工作早点结束

2, 中国人听到你说中文时,通常会有什么反应?

a, 觉得很奇怪

b, 非常高兴并乐意帮助你

c, 假装没听见

d, 批评你说得不好

3, 怎样才能让自己的中文越来越好?

a, 每天都看中文书

b, 每天都说中文

c, 请一位好老师

d, 经常去中国旅行

Đáp án đúng là 1a 2b 3b

Ngữ pháp quan trọng :

Cách sử dụng 使 shǐ, 让 ràng, 叫 jiào trong câu kiêm ngữ

使 được sử dụng nhiều hơn trong văn viết, còn 让 và 叫 được sử dụng nhiều hơn trong giao tiếp. Ý nghĩa là “làm cho, khiến cho, bảo”

Ví dụ 1

怎么做才能使环境变得更好呢?

Zěnme zuò cáinéng shǐ huánjìng biàn de gèng hǎo ne?

Làm thế nào mới có thể khiến cho môi trường trở nên tốt hơn?

Ví dụ 2

看书使我快乐,运动使我健康。

Kànshū shǐ wǒ kuàilè, yùndòng shǐ wǒ jiànkāng.

Đọc sách làm tôi vui vẻ, tập thể dục làm tôi mạnh khoẻ.

Ví dụ 3

明天的数学考试让我很紧张。

Míngtiān de shùxué kǎoshì ràng wǒ hěn jǐnzhāng.

Bài kiểm tra toán ngày mai làm tôi rất căng thẳng.

Ví dụ 4

他不努力学习,这让妈妈很担心。

Tā bù nǔlì xuéxí, zhè ràng māma hěn dānxīn.

Anh ấy không nỗ lực học tập, điều này làm cho mẹ rất lo lắng.

Ví dụ 5

我不会用筷子,让服务员拿个叉子过来吧。

Wǒ bú huì yòng kuàizi, ràng fúwùyuán ná gè chāzi guòlái ba.

Tôi không biết dùng đũa, bảo người phục vụ lấy cái nĩa qua đây đi.

Ví dụ 6

如果我说了什么话叫你不舒服,你一定要告诉我。

Rúguǒ wǒ shuōle shénme huà jiào nǐ bù shūfu, nǐ yídìng yào gàosù wǒ.

Nếu tôi nói điều gì làm bạn không thoải mái, bạn nhất định phải nói cho tôi.

 

Đại từ nghi vấn được sử dụng linh hoạt

Đại từ nghi vấn biểu thị cách nói chung chung, “谁” biểu thị bất kì người nào, “什么” biểu thị bất kể cái gì, “怎么” biểu thị bất kể phương thức nào, biện pháp nào, “哪儿” biểu thị bất kể nơi nào, “什么时候” biểu thị bất kể thời gian nào… Trong câu thường dùng với phó từ 也 hoặc 都.

Ví dụ 1

我们班的同学谁都喜欢她。

Wǒmen bān de tóngxué shéi dōu xǐhuān tā.

Các bạn trong lớp chúng tôi ai cũng thích cô ấy cả.

Ví dụ 2

今天太冷了,我哪儿也不想去。

Jīntiān tài lěng le, wǒ nǎr yě bùxiǎng qù.

Hôm nay lạnh quá, tôi chả muốn đi đâu cả.

Ví dụ 3

吃什么都可以。

Chī shénme dōu kěyǐ.

Ăn gì cũng được.

Câu dùng hai đại từ nghi vấn giống nhau, “就” có thể dùng ở giữa hai đại từ nghi vấn giống nhau. Khi hai mệnh đề có hai chủ ngữ khác nhau thì ta đặt “就” sau chủ ngữ thứ hai.

Ví dụ 4

你去哪儿我就去哪儿。

Nǐ qù nǎr wǒ jiù qù nǎr.

Em đi đâu thì anh đi tới đó.

Câu này có hai chủ ngữ là 你 và 我

Ví dụ 5

什么好吃就吃什么。

Shénme hǎochī jiù chī shénme.

Món gì ngon thì ăn món đó.

Ví dụ 6

你哪天有时间就哪天来我家玩儿吧。

Nǐ nǎ tiān yǒu shíjiān jiù nǎ tiān lái wǒ jiā wánr ba.

Hôm nào bạn có thời gian thì hôm đấy tới nhà tôi chơi nhé.

Từ vựng quan trọng :

好处

Danh từ h2

Lợi ích

简单

Tính từ h3

Đơn giản

容易

Tính từ h3

Dễ dàng

严肃

Tính từ h5

Nghiêm túc

官员

Danh từ h7 h9

Quan chức, cán bộ

微笑

Động từ h4

Mỉm cười

紧张

Tính từ h3

Căng thẳng

谈判

Danh từ h3

Đàm phán

轻松

Tính từ h4

Nhẹ nhàng, thoải mái

担心

Động từ li hợp h3

Lo lắng

Bài đọc “Hãy dũng cảm nói tiếng Trung” cấp độ HSK 3 đến đây là kết thúc. Các bạn hãy mở tiếp các bài luyện đọc khác trên website để học thêm nhé ❤️

Quảng cáo
Quảng cáo

Quảng cáo
error: Nội dung được bảo vệ !