Chào mừng các bạn đến với website tiengtrungtainha.com trong chuyên mục luyện đọc đoạn văn TIẾNG TRUNG. Trong bài học này, chúng ta sẽ cùng học đoạn văn “Chiếc xe đạp” bằng tiếng Trung. Bài học bao gồm bộ từ vựng về chủ đề màu sắc, hình dáng và ngữ pháp về bổ ngữ trạng thái trong tiếng Trung.
Audio : |
Chữ hán không có phiên âm : 我有一辆自行车。它是黑色和蓝色的,很好看。它不是很大,有两个轮子。它的质量很好,它能骑得很快。我每天都骑自行车上学。这辆自行车是我的一个朋友。 |
Chữ hán có phiên âm : 我有一辆自行车。它是黑色和蓝色的,很好看。它不是很大,有两个轮子。它的质量很好,它能骑得很快。我每天都骑自行车上学。这辆自行车是我的一个朋友。 |
Ý nghĩa : Mình có một chiếc xe đạp. Nó có màu đen và màu xanh lam, rất đẹp mắt. Nó không quá to, có hai chiếc bánh xe. Chất lượng của nó rất tốt, nó có thể đi rất nhanh. Hàng ngày mình đều đi xe đạp đi học. Chiếc xe đạp này là một người bạn của mình. |
Ngữ pháp quan trọng : Chủ ngữ + động từ + 得 + phó từ + BNTT Trợ từ kết cấu 得 dùng trong câu bổ ngữ trạng thái, nhằm mô tả, đánh giá mức độ, trạng thái. BNTT thường do tính từ đảm nhận. Ví dụ 1 老师说得很快。 Lǎoshī shuō de hěn kuài. Thầy nói rất nhanh. Ví dụ 2 我今天起得很早。 Wǒ jīntiān qǐ de hěn zǎo. Hôm nay tôi dậy rất sớm. Ví dụ 3 你说得不对。 Nǐ shuō de bùduì. Bạn nói không đúng. Ví dụ 4 你说得很流利。 Nǐ shuō de hěn liúlì. Bạn nói rất lưu loát. |
Từ vựng quan trọng : 1, 自行车 (Zìxíngchē) : Xe đạp
Hán Việt là tự hành xa Chữ 自 là bộ tự 自 (tự mình) Chữ 行 là bộ hành 行 (đi) Chữ 车 là bộ xa 车 (xe) Từ loại là danh từ Ví dụ 1 : 今天我骑自行车去学校。 Jīntiān wǒ qí zìxíngchē qù xuéxiào. Hôm nay tôi đi xe đạp tới trường. 2, 黑色 (Hēisè) : Màu đen
Hán Việt là hắc sắc Chữ 黑 là bộ hắc 黑 (màu đen) Chữ 色 là bộ sắc 色 (màu sắc) Từ loại là danh từ Ví dụ 1 : 我最喜欢黑色。 Wǒ zuì xǐhuān hēisè. Tôi thích nhất màu đen. 4, 蓝色 (Lánsè) : Màu xanh lam
Hán Việt là lam sắc Chữ 蓝 cấu tạo từ bộ thảo 艹 (cây cỏ) và chữ 监 jiān Chữ 色 là bộ sắc 色 (màu sắc) Từ loại là danh từ Ví dụ 1 : 他喜欢穿蓝色的衣服。 Tā xǐhuān chuān lán sè de yīfu. Anh ấy thích mặc quần áo xanh lam. 5, 好看 (Hǎokàn) : Đẹp, ưa nhìn
Hán Việt là hảo khán Chữ 好 cấu tạo từ bộ nữ 女 (phụ nữ) và bộ tử 子 (đứa trẻ) Chữ 看 cấu tạo từ bộ thủ 龵 (cái tay) và bộ mục 目 (con mắt) Từ loại là tính từ Ví dụ 1 : 这双鞋的样子不好看。 Zhè shuāng xié de yàngzi bù hǎokàn. Kiểu dáng của đôi giày này không đẹp. 6, 轮子 (Lúnzi) : Bánh xe
Hán Việt là luân tử Chữ 轮 cấu tạo từ bộ xa 车 (xe) và bộ nhân 人 (người) và bộ chuỷ 匕 (thìa, muỗng) Chữ 子 là bộ tử 子 (đứa trẻ) Từ loại là danh từ Ví dụ 1 : 自行车有两个轮子。 Zìxíngchē yǒu liǎng gè lúnzi. Xe đạp có hai chiếc bánh xe. 7, 质量 (Zhìliàng) : Chất lượng
Hán Việt là chất lượng Chữ 质 cấu tạo từ bộ hán 厂 (sườn núi) và chữ chữ 页 yè Chữ 量 cấu tạo từ bộ nhật 日 (mặt trời) và bộ nhất 一 (một) và bộ lý 里 (ngôi làng) Từ loại là danh từ Ví dụ 1 : 这辆自行车的质量非常好。 Zhè liàng zìxíngchē de zhìliàng fēicháng hǎo. Chất lượng của chiếc xe đạp này vô cùng tốt. 8, 快 (Kuài) : Nhanh, mau (tính từ) hoặc sắp (phó từ)
Hán Việt là khoái Chữ 快 cấu tạo từ bộ tâm 忄 (trái tim) và chữ 夬 guài Từ loại là tính từ hoặc phó từ Ví dụ 1 : 他跑得很快。 Tā pǎo de hěn kuài. Anh ấy chạy rất nhanh (tính từ). Ví dụ 2 : 她快要毕业了。 Tā kuàiyào bìyè le. Cô ấy sắp tốt nghiệp rồi (phó từ). |
Bài đọc “Chiếc xe đạp” cấp độ HSK 1 đến đây là kết thúc. Các bạn hãy mở tiếp các bài luyện đọc khác để học thêm nhé !







