Chào mừng các bạn đến với website tiengtrungtainha.com trong bài học 10 trật tự đặt câu trong TIẾNG TRUNG. Trong bài học này, mình sẽ hướng dẫn các bạn kiến thức căn bản để biết cách đặt câu đúng ngữ pháp và không bị nhầm lẫn trong thi cử cũng như giao tiếp hàng ngày. Các bạn hãy tập trung theo dõi nhé :
Trật tự 1

Chủ ngữ + động từ
Nghĩa là chủ thể A thực hiện một hành động nào đó
Ví dụ
我喝茶
Wǒ hē chá
Tôi uống trà
Trật tự 2

Chủ ngữ + địa điểm + động từ
Nghĩa là chủ thể A thực hiện hành động tại địa điểm nào đó (ngược với tiếng Việt)
Ví dụ
我在公司吃饭
Wǒ zài gōngsī chīfàn
Tôi ăn cơm ở công ty
Trật tự 3

Cách 1 : Thời gian + chủ ngữ + động từ
Cách 2 : Chủ ngữ + thời gian + động từ
Nghĩa là chủ thể A thực hiện hành động vào lúc nào đó (ngược với tiếng Việt)
Ví dụ
早上我去上班
Zǎoshang wǒ qù shàngbān
Buổi sáng tôi đi làm
Trật tự 4

Cách 1 : Thời gian + chủ ngữ + địa điểm + động từ
Cách 2 : Chủ ngữ + thời gian + địa điểm + động từ
Nghĩa là chủ thể A thực hiện hành động vào thời gian nào và ở đâu (ngược với tiếng Việt)
Ví dụ
明天我会在家休息
Míngtiān wǒ huì zàijiā xiūxi
Ngày mai tôi sẽ nghỉ ngơi ở nhà
Trật tự 5

A + 跟 + B + động từ
Nghĩa là chủ thể A thực hiện hành động cùng với B (ngược với tiếng Việt)
Ví dụ
我跟男朋友去玩
Wǒ gēn nán péngyǒu qù wán
Tôi đi chơi cùng bạn trai
Trật tự 6

A + phương thức + động từ
Nghĩa là chủ thể A thực hiện hành động bằng cách thức nào đó (ngược với tiếng Việt)
Ví dụ
我走路去上班
Wǒ zǒulù qù shàngbān
Tôi đi bộ đi làm
Trật tự 7
A + 给 + B + động từ
Nghĩa là chủ thể A làm gì đó cho B
Ví dụ
你明天给我打电话吧
Nǐ míngtiān gěi wǒ dǎ diànhuà ba
Ngày mai bạn gọi điện thoại cho tôi nhé
Trật tự 8

Động từ năng nguyện + địa điểm
Động từ năng nguyện là các động từ biểu thị khả năng, nguyện vọng như muốn, cần, có thể, nên. Động từ năng nguyện luôn đứng trước địa điểm
Ví dụ
我想在家
Wǒ xiǎng zàijiā
Tôi muốn ở nhà
Trật tự 9

Cách 1 : Động từ năng nguyện + thời gian
Cách 2 : Thời gian + động từ năng nguyện
Động từ năng nguyện là các động từ biểu thị khả năng, nguyện vọng như muốn, cần, có thể, nên. Động từ năng nguyện có thể đứng trước hay sau thời gian đều được
Ví dụ
你应该早上七点起床
Nǐ yīnggāi zǎoshang qī diǎn qǐchuáng
Bạn nên thức dậy vào 7 giờ sáng
Trật tự 10

Định ngữ + 的 + trung tâm ngữ
Cấu trúc này để tạo thành một cụm danh từ. Trong đó, trung tâm ngữ là danh từ chính, định ngữ là phần bổ nghĩa danh từ chính
Ví dụ
这是我爸爸买的杯子
Zhè shì wǒ bàba mǎi de bēizi
Đây là chiếc cốc mà bố tôi mua
Như vậy mình đã hướng dẫn cho các bạn đầy đủ 10 trật tự đặt câu cơ bản trong TIẾNG TRUNG rồi. Nếu các bạn có điều gì cần giải đáp thì đừng ngần ngại nhắn tin cho trung tâm Tiếng Trung PANDA HSK nhé !
Hiện tại trung tâm đang có các lớp học trực tuyến từ số 0 hoặc các lớp cơ bản, trung cấp, giao tiếp, luyện thi HSK TOCFL nếu các bạn quan tâm thì hãy nhắn tin cho trung tâm Tiếng Trung PANDA HSK nhé !
