Connect with us

Bạn đang tìm kiếm gì ?

Luyện đọc tiếng Trung Quốc

Luyện đọc đoạn văn TIẾNG TRUNG : Người bạn thân của tôi

Trong bài này, chúng ta sẽ cùng học đoạn văn “Người bạn thân của tôi” bằng tiếng Trung. Các bạn sẽ nắm được bộ từ vựng và ngữ pháp quan trọng trong cấp độ HSK1.

Chào mừng các bạn đến với tiengtrungtainha.com trong chuyên mục luyện đọc đoạn văn TIẾNG TRUNG. Trong bài này, chúng ta sẽ cùng học đoạn văn “Người bạn thân của tôi” bằng tiếng Trung. Các bạn sẽ nắm được bộ từ vựng và ngữ pháp quan trọng trong cấp độ HSK 1.

Audio của bài đọc :

Chữ hán không có phiên âm :

我有一个好友,她叫陈美月。她是越南人,今年二十五岁,现在住在北京。她是上个月来中国的,在一家中国公司工作。她每天都很忙,上午在公司开会,下午去见客户。她的汉语口语很好,见中国客户的时候她常常说汉语。可是她不认识很多汉字,所以她每天晚上都在家学习汉字。

Chữ hán có phiên âm :

我有一个好友,她叫陈美月。她是越南人,今年二十五岁,现在住在北京。她是上个月来中国的,在一家中国公司工作。她每天都很忙,上午在公司开会,下午去见客户。她的汉语口语很好,见中国客户的时候她常常说汉语。可是她不认识很多汉字,所以她每天晚上都在家学习汉字。

Ý nghĩa :

Tôi có một người bạn thân, cô ấy tên là Trần Mỹ Nguyệt. Cô ấy là người Việt Nam, năm nay 25 tuổi, hiện tại sống ở Bắc Kinh. Cô ấy tới Trung Quốc vào tháng trước, làm việc tại một công ty Trung Quốc. Cô ấy mỗi ngày đều rất bận, sáng họp ở công ty, chiều đi gặp gỡ khách hàng. Khả năng giao tiếp tiếng Trung của cô ấy rất tốt, khi gặp khách hàng Trung Quốc cô ấy thường nói tiếng Trung. Nhưng mà cô ấy không nhận biết được nhiều chữ Hán, cho nên cô ấy mỗi tối đều ở nhà học chữ Hán.

Trả lời câu hỏi :

1, 陈美月是哪国人?

a, 中国人

b, 越南人

c, 北京人

2, 她什么时候来中国的?

a, 上个月

b, 下个月

c, 去年

3, 下午她经常做什么?

a, 在家学习

b, 在公司开会

c, 去见客户

4, 关于她的汉语,下面哪个是对的?

a, 她不会说汉语

b, 她的口语很好

c, 她认识很多汉字

5, 她为什么每天晚上学习?

a, 因为她想认识(rènshi)更多汉字

b, 因为她要在公司开会

c, 因为她不喜欢睡觉(shuìjiào)

Đáp án đúng là 1b 2a 3c 4b 5a

Ngữ pháp quan trọng :

Phó từ 都 dōu

Nghĩa là “đều …”. Phó từ 都 dōu thường đứng sau chủ ngữ và đứng trước động từ.

Ví dụ 1

明天我们都可以去。

Míngtiān wǒmen dōu kěyǐ qù.

Ngày mai chúng tôi đều có thể đi.

Ví dụ 2

他们都是好人。

Tāmen dōu shì hǎorén.

Họ đều là người tốt.

Chủ ngữ + 是 + Thời gian / địa điểm / cách thức + Động từ + 的

Nhằm nhấn mạnh thời gian, địa điểm và cách thức của sự việc đã xảy ra (phải là sự việc đã xảy ra). Trong câu khẳng định và câu nghi vấn có thể lược bỏ 是 nhưng câu phủ định thì phải giữ đầy đủ.

Ví dụ 1

这张照片是我们在中国旅行时拍的。

Zhè zhāng zhàopiàn shì wǒmen zài zhōngguó lǚxíng shí pāi de.

Tấm ảnh này chúng tôi đã chụp khi du lịch tại Trung Quốc.

nhấn mạnh về thời gian của sự việc

Ví dụ 2

我是在越南出生的。

Wǒ shì zài yuènán chūshēng de.

Tôi đã sinh ra tại Việt Nam.

nhấn mạnh về địa điểm của sự việc

Ví dụ 3

你和他在哪里认识的?

Nǐ hé tā zài nǎlǐ rènshi de?

Bạn và anh ấy đã quen nhau ở đâu?

nhấn mạnh về địa điểm của sự việc, có thể lược bỏ

Ví dụ 4

玛丽不是坐飞机去河内的。

Mǎlì bùshì zuò fēijī qù hénèi de.

Mary đã tới Hà Nội không phải bằng máy bay đâu.

nhấn mạnh về cách thức của sự việc, câu phủ định nên không thể bỏ

Ví dụ 5

这件事情不是我告诉他的。

Zhè jiàn shìqíng bùshì wǒ gàosù tā de.

Chuyện này không phải là tôi nói cho anh ấy đâu.

nhấn mạnh về cách thức của sự việc, câu phủ định nên không thể bỏ

… … … 的时候

Nghĩa là “khi … … …”

Ví dụ 1

见中国客户的时候。

Jiàn zhōngguó kèhù de shíhòu.

Khi gặp khách hàng Trung Quốc.

Ví dụ 2

在公司的时候。

Zài gōngsī de shíhòu.

Khi ở công ty.

Ví dụ 3

你不在的时候,我会想你。

Nǐ bùzài de shíhòu, wǒ huì xiǎng nǐ.

Khi bạn không có ở đây, tôi sẽ nhớ bạn.

Ví dụ 4

上课的时候不要吃 东西。

Shàngkè de shíhòu bùyào chī dōngxi.

Khi lên lớp đừng ăn uống.

Ví dụ 5

老板工作的时候喜欢喝咖啡。

Lǎobǎn gōngzuò de shíhòu xǐhuān hē kāfēi.

Sếp khi làm việc thích uống cà phê.

Từ vựng quan trọng :

Chữ HánNgheÝ nghĩa
好友
Bạn thân
越南人
Người VN
Sống
北京
Bắc Kinh
Bận rộn
开会
Họp
见客户
Gặp khách
口语
Khẩu ngữ
可是
Nhưng mà
所以
Cho nên
认识
Nhận biết
汉字
Chữ Hán
Flashcards ghi nhớ từ vựng của bài học
好友
hǎoyǒu
Bạn thân
Chạm vào thẻ để lật
1 / 18

Bài đọc “Người bạn thân của tôi” cấp độ HSK 1 đến đây là kết thúc. Các bạn hãy mở tiếp các bài đọc khác để luyện tập thêm nhé ❤️

Quảng cáo
Quảng cáo

Quảng cáo
error: Nội dung được bảo vệ !