Chào mừng các bạn đến với tiengtrungtainha.com trong chuyên mục luyện đọc đoạn văn tiếng Trung. Trong bài hôm nay, chúng ta sẽ cùng học đoạn văn “giới thiệu về Nam Kinh” bằng tiếng Trung. Các bạn sẽ nắm được bộ từ vựng và ngữ pháp quan trọng về chủ đề thành phố và văn hoá Trung Quốc trong cấp độ HSK 3.

Audio của đoạn văn : |
Chữ hán : 南京在中国的江苏省,是一座历史悠久的城市,因为在古时候,南京是六个朝代的首都。如果你喜欢中国历史,一定要来南京玩儿。 南京的秋天不冷不热,很舒服;景色也很美,是五颜六色的;九到十一月来南京玩是最好的。 |
Phiên âm : Nánjīng zài Zhōngguó de Jiāngsū shěng, shì yí zuò lìshǐ yōujiǔ de chéngshì, yīnwèi zài gǔ shíhou, Nánjīng shì liù gè cháodài de shǒudū. Rúguǒ nǐ xǐhuan Zhōngguó lìshǐ, yídìng yào lái Nánjīng wánr. Nánjīng de qiūtiān bù lěng bú rè, hěn shūfu; jǐngsè yě hěn měi, shì wǔyán liùsè de; jiǔ dào shíyī yuè lái Nánjīng wán shì zuì hǎo de. |
Ý nghĩa : Nam Kinh nằm tại tỉnh Giang Tô của Trung Quốc, là một thành phố lịch sử lâu đời, bởi vì vào thời cổ đại, Nam Kinh là kinh đô của 6 triều đại. Nếu như bạn thích lịch sử Trung Quốc, nhất định phải tới Nam Kinh chơi. Mùa thu ở Nam Kinh không lạnh cũng không nóng, vô cùng dễ chịu; cảnh sắc cũng rất đẹp với muôn màu muôn vẻ. Tháng 9 đến tháng 11 tới Nam Kinh chơi là tuyệt vời nhất. |
Bạn đã hoàn thành 10 câu hỏi và hiểu rõ đoạn văn.
Từ vựng quan trọng :
南京 Danh từ Nam Kinh Nam Kinh là thành phố thủ phủ tỉnh Giang Tô, là một trong 4 cố đô nổi tiếng nhất Trung Quốc. Nam Kinh có lịch sử xây dựng hơn 2500 năm và từng là kinh đô của 6 triều đại phong kiến Trung QUốc | 江苏 Danh từ Giang Tô Tỉnh Giang Tô là một tỉnh ven biển ở phía Đông Trung Quốc. Đây là tỉnh có GDP đứng thứ 2 của Trung Quốc với thu nhập bình quân đầu người cao nhất trong số các tỉnh |
历史悠久 Cụm từ thường dùng Lịch sử lâu đời | 城市 Danh từ h3 Thành phố |
朝代 Danh từ h5 Triều đại | 首都 Danh từ h3 Thủ đô |
景色 Danh từ h3 Cảnh sắc, phong cảnh | 五颜六色 Thành ngữ h4 Đa dạng sắc màu Thường dùng để miêu tả thứ gì đó có rất nhiều màu sắc và các màu sắc đều đẹp rực rỡ. Trong bài có câu 景色也很美,是五颜六色的 là cảnh sắc cũng rất đẹp, muôn màu muôn vẻ |
Bạn đã hoàn thành 10 câu và nắm vững toàn bộ từ vựng mới.
Ngữ pháp quan trọng :
| Các cấu trúc thường đi với liên từ 如果 |
如果 ⋯⋯ ,就 ⋯⋯ Nếu … , thì hãy … Ví dụ 1 如果有困难,就给我打电话。 Rúguǒ yǒu kùnnán, jiù gěi wǒ dǎ diànhuà. Nếu có khó khăn, hãy gọi điện thoại cho tôi. Ví dụ 2 如果他再来,我们就报警。 Rúguǒ tā zàilái, wǒmen jiù bàojǐng. Nếu anh ta lại đến nữa, chúng ta hãy báo cảnh sát. Ví dụ 3 如果你喜欢,我就给你买。 Rúguǒ nǐ xǐhuān, wǒ jiù gěi nǐ mǎi. Nếu bạn thích, thì tôi sẽ mua cho bạn. |
如果 ⋯⋯ ,那么 / 那 ⋯⋯ Nếu … , vậy thì … Ví dụ 4 如果他知道,那他一定会告诉我。 Rúguǒ tā zhīdào, nà tā yīdìng huì gàosù wǒ. Nếu như anh ấy biết, thì anh ấy nhất định sẽ nói cho tôi. Ví dụ 5 如果大家都不感兴趣,那我不说了。 Rúguǒ dàjiā dōu bùgǎn xìngqù, nà wǒ bù shuōle. Nếu như mọi người đều không hứng thú, vậy thì tôi không nói nữa. Ví dụ 6 如果你们真的想合作,那么我们应该找时间好好谈谈。 Rúguǒ nǐmen zhēnde xiǎng hézuò, nàme wǒmen yīnggāi zhǎo shíjiān hǎohao tántan. Nếu như các bạn thực sự muốn hợp tác, vậy thì chúng ta nên dành thời gian để bàn luận cho thật tốt. |
Bạn đã hoàn thành 10 câu và nắm vững cấu trúc 如果...就/那/那么.
Bài đọc “Giới thiệu về Nam Kinh” cấp độ HSK 3 đến đây là kết thúc. Các bạn hãy mở tiếp các bài luyện đọc khác trên website tiengtrungtainha.com để học thêm nhé ❤️
Bài học liên quan
Luyện đọc đoạn văn TIẾNG TRUNG : Nói về thời tiết xấu
Luyện đọc đoạn văn TIẾNG TRUNG : Nói về người bạn thân
Luyện đọc đoạn văn TIẾNG TRUNG : Dì của tôi
Luyện đọc đoạn văn TIẾNG TRUNG : Lớp học của tôi
Luyện đọc đoạn văn TIẾNG TRUNG : Căn nhà mới
Luyện đọc đoạn văn TIẾNG TRUNG : Ông chủ mới
Luyện đọc đoạn văn TIẾNG TRUNG : Miêu tả ngoại hình con trai
Luyện đọc đoạn văn TIẾNG TRUNG : Một chuyến du lịch đáng nhớ
Luyện đọc đoạn văn TIẾNG TRUNG : Hạnh phúc là gì?
Luyện đọc đoạn văn TIẾNG TRUNG : Cuộc sống ở trường của tôi
Luyện đọc đoạn văn TIẾNG TRUNG : Một ngày của tôi
Luyện đọc đoạn văn TIẾNG TRUNG : Yêu bản thân mình
Luyện đọc đoạn văn TIẾNG TRUNG : Giảm cân
Luyện đọc đoạn văn TIẾNG TRUNG : Tôi thích chạy bộ
Luyện đọc đoạn văn TIẾNG TRUNG : Bạn thích nghe nhạc gì
Luyện đọc đoạn văn TIẾNG TRUNG : Hôm nay thật may mắn
Luyện đọc đoạn văn TIẾNG TRUNG : Ngủ nướng
Luyện đọc đoạn văn TIẾNG TRUNG : Bạn học mới
