Chào mừng các bạn đến với chuyên mục học ngữ pháp tiếng Trung trên website tiengtrungtainha.com ❤️ Trong bài học này, mình sẽ gửi tới các bạn cách dùng phó từ 不得不 trong tiếng Trung. Đây là thành phần ngữ pháp nằm trong cấp độ HSK 3 và rất thường dùng trong giao tiếp hàng ngày.
Phó từ 不得不 mang ý nghĩa là “đành phải, không thể không” thường dùng để diễn tả việc gì đó không phải do bản thân muốn, mà vì hoàn cảnh hay áp lực bên ngoài nên bắt buộc phải làm, đành phải làm. Khác với 必须 nhấn mạnh yêu cầu, nghĩa vụ thì 不得不 nhấn mạnh bị ép bởi hoàn cảnh. Cấu trúc thường gặp là :
Chủ ngữ + 不得不 + Cụm động từ
不得不 luôn đứng trước động từ và không bao giờ đứng một mình
Ví dụ 1
因为身体不好,他不得不提前退休。
Yīnwèi shēntǐ bù hǎo, tā bùdébù tíqián tuìxiū.
Bởi vì cơ thể không khoẻ, ông ấy đành phải nghỉ hưu sớm.
Bị ép bởi hoàn cảnh tình hình sức khoẻ
Ví dụ 2
雨下得太大,我们不得不取消行程。
Yǔ xià de tài dà, wǒmen bùdébù qǔxiāo xíngchéng.
Mưa rơi to quá, chúng tôi đành phải huỷ bỏ chuyến đi.
Bị ép bởi hoàn cảnh mưa to
Ví dụ 3
公司缩减开支,很多人不得不离职。
Gōngsī suōjiǎn kāizhī, hěnduō rén bùdébù lízhí.
Công ty cắt giảm chi phí, rất nhiều người đành phải rời đi.
Bị ép bởi hoàn cảnh cắt giảm chi phí
Ví dụ 4
电梯又坏了,我们不得不爬楼梯。
Diàntī yòu huài le, wǒmen bùdébù pá lóutī.
Thang máy lại hỏng rồi, chúng ta đành phải leo cầu thang.
Bị ép bởi hoàn cảnh thang máy hỏng
Ví dụ 5
不好意思,时间有限,我不得不打断你。
Bù hǎoyìsi, shíjiān yǒuxiàn, wǒ bùdébù dǎ duàn nǐ.
Xin thứ lỗi, thời gian có hạn, tôi đành phải ngắt lời bạn.
Bị ép bởi hoàn cảnh thời gian có hạn
Bạn đã hoàn thành 10 câu và nắm vững cấu trúc 不得不.
Chúng ta đã vừa tìm hiểu cách dùng cụm từ 对我来说 trong tiếng Trung. Các bạn hãy mở các bài học khác trên website tiengtrungtainha.com để học thêm nhé ❤️
