Bài học ngữ pháp tiếng Trung này là vô cùng quan trọng nên bạn cần tập trung nhé ! Bài học này tiengtrungtainha.com sẽ hướng dẫn cho bạn cách sử dụng câu bị động với từ 被 trong tiếng Trung. Khi thành thạo kiến thức này bạn có thể áp dụng để giao tiếp hàng ngày lưu loát hơn.
Khái niệm
Đầu tiên chúng ta sẽ cần hiểu khái niệm câu bị động trong tiếng Trung là gì ? Câu bị động là câu nói về chủ ngữ chịu tác động từ một sự vật, nhân vật nào đó…Trong tiếng Trung hiện có 2 dạng câu bị động : 1 là câu bị động về mặt ý nghĩa và 2 là câu bị động với “被”. Sau đây mình sẽ hướng dẫn bạn phân biệt 2 loại này :
Loại 1 : Câu bị động về mặt ý nghĩa
Là dạng câu không có từ ” 被 (Bèi) : bị ” nhưng vẫn mang ý nghĩa bị động
Ví dụ 1 : 手机找到了
Shǒujī zhǎodàole
Điện thoại di động đã được tìm thấy
Ví dụ 2 : 签证办好了吗?
Qiānzhèng bàn hǎole ma?
Visa được làm xong chưa ?
Loại 2 : Câu bị động với từ “被”
Là dạng câu bị động về mặt hình thức. Chủ ngữ là đối tượng bị tác động vào, tân ngữ là người gây ra tác động
Cấu trúc :
Khẳng định : Chủ ngữ + 被 + Tân ngữ + Động từ
Phủ định : Chủ ngữ + 没有 +被 + Tân ngữ + Động từ
Ví dụ 1 : 你被那个人骗了
Nǐ bèi nàgè rén piànle
Bạn bị người đó lừa rồi
Ví dụ 2 : 东西被她拿走了
Dōngxī bèi tā ná zǒule
Đồ đạc bị cô ấy cầm đi rồi
Bổ sung cách sử dụng
1, Câu bị động với 被 khi không muốn nhấn mạnh người gây ra tác động có thể lược bỏ tân ngữ :
Ví dụ như “Tôi bị người đó đánh” ta có thể bỏ đi từ “người đó” thành “tôi bị đánh” khi không muốn nhấn mạnh người đó
Ví dụ 1 : 他的钱包被偷走了
Tā de qiánbāo bèi tōu zǒule
Ví tiền của anh ấy đã bị trộm ( Ta lược bỏ từ kẻ trộm )
Ví dụ 2 : 电脑被 弄坏了
Diànnǎo bèi nòng huàile
Máy tính bị làm hỏng rồi
2, Trong câu bị động thì chủ ngữ phải được xác định rõ ràng, tân ngữ có thể bỏ nhưng chủ ngữ phải rõ ràng
Ví dụ trong câu “Tôi bị người đó đánh” thì phải nói rõ là “tôi” chứ bỏ từ “tôi” thì câu không còn ý nghĩa
3, Trong câu bị động không được dùng bổ ngữ trạng thái
Ví dụ : 他的狗被打死了
Tā de gǒu bèi dǎ sǐle
Chó của anh ấy bị sét đánh chết rồi
Chứ không được nói là 他的狗被打得死了 (Tā de gǒu bèi dǎ dé sǐle). Bởi vì từ “dé” là bổ ngữ trạng thái
4, Các phó từ, từ phủ định “不”,“没” , hoặc động từ năng nguyện thì phải được đặt trước 被
Ví dụ 1 : 他的报告没被批准
Tā de bàogào méi bèi pīzhǔn
Báo cáo của anh ấy không được chấp thuận
Từ “méi” trong câu đã được đặt trước từ “bèi” như vậy mới đúng ngữ pháp
Ví dụ 2 : 我的婚礼没被我家批准
Wǒ de hūnlǐ méi bèi wǒjiā pīzhǔn
Đám cưới của tôi không được gia đình chấp thuận
Trên đây là bài học ngữ pháp tiếng Trung về câu bị động. Bài học đến đây là kết thúc, nếu bạn cần hỏi thêm kiến thức hay muốn học thêm phần nào thì hãy bình luận phía dưới nhé !
