Chào mừng các bạn đến với chuyên mục học ngữ pháp tiếng Trung trên website tiengtrungtainha.com ❤️ Trong bài học này, mình sẽ gửi tới các bạn cách dùng danh từ 时候 trong tiếng Trung. Đây là một thành phần rất thường dùng để diễn tả thời gian trong tiếng Trung. Danh từ chỉ thời gian 时候 thường dùng theo cấu trúc :

Động từ hoặc tính từ hoặc thời gian cụ thể + 的 + 时候
Nghĩa là “lúc …”
2 câu ví dụ đầu là động từ + 的 + 时候
Ví dụ 1 老板工作的时候喜欢喝咖啡。 Lǎobǎn gōngzuò de shíhòu xǐhuān hē kāfēi. Ông chủ khi làm việc thích uống cà phê. Câu này động từ 工作 đứng trước 的时候 |
Ví dụ 2 上课的时候不要吃东西。 Shàngkè de shíhòu búyào chī dōngxi. Khi lên lớp đừng ăn đồ ăn. Câu này động từ 上课 đứng trước 的时候 |
2 câu ví dụ tiếp theo là tính từ + 的 + 时候
Ví dụ 3 我小的时候去过北京。 Wǒ xiǎo de shíhòu qùguò běijīng. Khi tôi còn nhỏ từng đi Bắc Kinh. Câu này tính từ 小 đứng trước 的时候 |
Ví dụ 4 年轻的时候他非常帅。 Niánqīng de shíhòu tā fēicháng shuài. Khi còn trẻ anh ấy vô cùng đẹp trai. Câu này tính từ 年轻 đứng trước 的时候 |
2 câu ví dụ tiếp theo là thời gian cụ thể + 的 + 时候
Ví dụ 5 二十八岁的时候,他结婚了。 Èrshíbā suì de shíhòu, tā jiéhūn le. Anh ấy đã kết hôn lúc 28 tuổi. Câu này thời điểm 二十八岁 đứng trước 的时候 |
Ví dụ 6 冬天的时候这里会下雪。 Dōngtiān de shíhòu zhèlǐ huì xià xuě. Khi mùa đông ở đây sẽ có tuyết. Câu này thời điểm 冬天 đứng trước 的时候 |
Bạn đã chinh phục hoàn toàn 10 câu và nắm vững cấu trúc ngữ pháp ...的时候.
Chúng ta đã vừa tìm hiểu cách dùng danh từ 时候 trong tiếng Trung. Các bạn hãy mở các bài học khác trên website tiengtrungtainha.com để học thêm nhé ❤️
